phương thức ngữ pháp trong tiếng việt

Ngữ pháp tiếng Việt bao gồm tất cả các qui tắc cấu tạo từ, biến đổi từ, kết hợp từ thành ngữ (phrase/ cụm từ), thành câu và các qui tắc liên kết câu để thành đoạn văn và ngữ thể (văn bản/ ngôn bản/ text type/ discourse forms) ( Phụ Bản A). Ví dụ như cách cấu tạo từ đơn tiếng Việt cần đơn giản hóa và tổng hợp (Phụ Bản B). Chiều ngày 16/06/2022, TS. Ngô Phương Anh, Phó Viện trưởng Viện Ngoại ngữ chủ trì Hội nghị Thông báo. Tập trung cải thiện: Tiếng Anh giao tiếp trong công việc, kết bạn. và du lịch quốc tế. TÌM HIỂU THÊM. LUYỆN THI IELTS Tăng 1.0 - 1.5 điểm sau 4 tháng. Cam kết: Nói không với học mẹo, làm chủ Tiếng Anh với điểm số mong muốn. TÌM HIỂU THÊM. TIẾNG ANH THƯƠNG MẠI Tự tin chinh Bước 1:Để tải Laban key ngoài việc tải trên Taimienphi.vn bạn có thể mở Bluestacksra và click mở CH Play. Bước 2:Gõ "laban key" vào phần tìm kiếm và lựa chọn kết quả tương ứng. Bước 3:Tiếp đến bạn nhần vào cài đặtđể tải Laban key về máy tính. Bước 4:Bước tiếp theo bạn chấp nhậnvới những điều khoản theo thường lệ. Việc cung cấp kiến thức ngôn ngữ (ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp) được thực hiện xen lồng trong quá trình dạy học. Phương pháp Nghe-Nói không cho phép việc dùng tiếng mẹ đẻ trong lớp; khuyến khích tối đa dùng tiếng Anh trong quá trình dạy học. Với nhóm văn bản quy phạm pháp luật, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 quy định: Ngôn ngữ trong văn bản quy phạm pháp luật là tiếng Việt (Xem: Khoản 1 Điều 8 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015. thức và kĩ thuật trình bày văn bản quy phạm pháp Vay 5s Online. Kính chào cô cùng toàn thể các bạnĐề tàiPHẠM TRÙ NGỮ PHÁP TRONG NGÔN NGỮGVHD Trương Thị NhànNhóm trình bày Lương Lê Hương MaiVõ Thị Xuân LộcNguyễn Thị Thùy LinhLê Quang MậuLỜI MỞ ĐẦU1. KHÁI NIỆM PHẠM TRÙ NGỮ CÁC PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ DẠNG3. SƠ ĐỒ PHÂN LOẠI PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP4. KẾT LUẬNLời mở đầuNgôn ngữ là một tín hiệu tín hiệu đặc biệt, là phươngtiện giao tiếp và quan trọng nhất của các thành viêntrong cộng đồng dân tộc. Ngôn ngữ đồng thời cũng làcông cụ phát triển tư duy, truyền đạt hệ thống vănhóa lịch sử qua các thời kì của con ngườiNgôn ngữ là một cấu trúc đa dạng và phứctạp, có hệ thống và kết cấu hoàn chỉnh. Gồmnhiều đơn vị cấu thànhTrong đó phạm trù ngữ pháp là một trongnhững thành phần quan trọng cấu tạo nên mộttổng thể ngôn ngữ hoàn chỉnh1. KHÁI NIỆM PHẠM TRÙ NGỮPHÁP. Ngôn ngữ là một hệ thống, trong đó các yếu tốkhông tồn tại rời rạc, biệt lập mà có quan hệchặt chẽ với nhau. Quy định sự tồn tại và giá trịcủa nhau. Phạm trù ngữ pháp có ý nghĩa,đặt trong mốithống nhất nà đối lập với nhau. Các ý nghĩa của ngữ pháp có quy định quan hệlẫn nhau. Vì vậy tuy có đối lập nhưng lại thốngnhất với nhau. Loại ý nghĩa ngữ pháp chung bao trùm lên ítnhất hai ý nghĩa ngữ pháp bộ phận đối lập nhau,như vậy chính là phạm trù ngữ KHÁI NIỆM PHẠM TRÙ NGỮPHÁP. VD Đối lập số ít và số nhiều trong tiếng anhGirl là cô gái - girls là những cô gáiĐối lập giống đực và giống cái trong tiếngPháp làLa lune mặt trăng, giống cái le soleil mặttrời, giống đực KL Từ những điều trên ta có thể định nghĩaphạm trù ngữ pháp như sauPhạm trù ngữ pháp là một thể thống nhấtcủa những ý nghĩa ngữ pháp đối lập nhau, đượcthể hiện ra ở những dạng thực đối lập CÁC PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ SỐ Có ba phạm trù số tương ứng với ba từ loạikhác nhau Phạm trù số của danh từ biểu thị số lượng củasự vật Phạm trù số của tính từ biểu thị mối quan hệgiữa tính chất diễn tả ở tính từ với một haynhiều sự vật Phạm trù số của động từ biểu thị mối quan hệgiữa hoạt động,trạng thái diễn tả ở động từ mộthay nhiều sự vật. Danh từ trong tiếng Việt không có ảnhhưởng gì đến các tính từ hoặc động từđi theo chúng, trong khi đó thì ở cácngôn ngữ kia, động từ hoặc tính từ đitheo danh từ buộc phải biến đổi hìnhthái cho phù hợp với đặc điểm về sốlượng của các danh từ, ví dụ trongtiếng Anh The book is there on the table quyểnsách ở trên bànThe book are there on the table cácquyển sách ở trên bàn, Hoặc trong tiếng Phápla maison một cái nhàles maisons những cái nhà. PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ GIỐNG Giống là một phạm trù ngữ pháp của danh từ thuộc những giống khác nhau có dạngthức khác nhau và ở mọi dạng thức chúng đềubảo tồn ý nghĩa giống của mình. Sự phân biệt giống của danh từ ở mỗi ngôn ngữmột khác. Phạm trù giống của danh từ không tồn tại trongtiếng anh và tiếng việt. Giống còn là một phạm trù ngữ pháp của tínhtừ. Giống của tính từ phụ thuộc vào giống củadanh CÁC PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ CÁCH Cách là phạm trù ngữ pháp của danh từ,biểu thị mối quan hệ ngữ pháp giữa danhtừ với các từ khác trong cụm từ hoặctrong câu. Cách thường được thể hiện bằng phụ tốhoặc bằng phụ tố kết hợp với nhữngphương tiện ngữ pháp khác như hư từ,trật tự từ, trọng âm. TiếngViệt sử dụng trật tự của các từ, song trongnhiều ngôn ngữ như tiếng Nga, tiếng Séc, tiếngBa Lan, người ta lại sử dụng sự biến đổi hìnhthái của các từ, và do vậy, trật tự của các từ ởnhững ngôn ngữ này không nhất thiết phải nóilên chức năng ngữ pháp của chúng. VdTrong tiếng Nga, câu xtudent txitajet knigusinh viên đọc sách, có thể đổi thành knigutxitajet xtudent mà ý nghĩa cơ bản của nó vẫnkhông thay đổi. Đó là vì dạng thức của từxtudent dạng từ điển luôn luôn cho ta biếtrằng nó giữ vai trò chủ thể của hoạt động và dođó nó là chủ ngữ, cho dù nó đứng ở đầu, ởgiữa hay ở cuối câu cũng PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ CÁCH Số lượng cách trong các ngôn ngữ khônggiống nhau. Mỗi cách có thể có một hay nhiều nghĩa. Cách của danh từ có liên quan đến chứcnăng cú pháp của từ, nhưng không trùngvới chức năng cú pháp. Hai từ ở cùng mộtcách có thể đảm nhiệm những chức năngkhác hẳn nhau. So sánh với trong tiếng Nga, dạng thứccủa danh từ chủ ngữ còn có thể trùng vớidạng thức của danh từ vị ngữ. Trongnhững trường hợp này, vị trí của các từvà/hoặc sự có mặt của các hư từ cũngnhư ngữ cảnh của từ trở thành yếu tốquan trọng trong việc xác định chức năngngữ pháp cụ thể của chúng. Chẳng hạn,hãy so sánh Mat liubit dotx Mẹ yêu congái và Dotx liubit mat Con gái yêu mẹtrong tiếng CÁC PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ NGÔI Ngôi là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thịvai giao tiếp của chủ thể hoạt động. Trong các ngôn ngữ có phạm trù ngôi như tiếngNga, tiếng Anh, tiếng Pháp, ngôi của động từđược thể hiện bằng phụ tố, bằng trợ động từhoặc bằng phụ tố kết hợp với trợ động từ. Động từ tiếng Việt không có phạm trù ngôi. Dùbiểu thị hành động của vai giao tiếp nào, chúngcũng giữ nguyên hình thức ngữ âm như trong từđiển. Trong khi đó thì ở một số ngôn ngữ khác,số lượng các dạng thức của động từ cóthể ít hơn, ví dụ Trong tiếng Anh, động từread đọc chỉ có 2 dạng thức ngôi khácnhau read chung cho các ngôi thứ nhất,thứ hai và thứ ba số nhiều và readsdùng cho ngôi thứ ba số ít2. CÁC PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ THỜI Thời là phạm trù ngữ pháp của động từ, biểu thịquan hệ giữa hành động với thời điểm phátngôn với một thời điểm nhất định nêu ra tronglời nói. Khi phạm trù thời biểu thị quan hệ giữa hànhđộng với thời điểm phát ngôn, ta gọi đó là thờituyệt đối. Trên đại thể, các ngôn ngữ có phạmtrù thời thường phân biệt ba thời là thời quákhứ, thời hiện tại, thời tương lai. Việc phân biệt như vậy nhưng phản ánh sựphân chia thời gian trong nhận thức thực tại củacon người hơn là trong sự thể hiện ngôn ngữ. Trong thực tế, ngoài thời tuyệt đối, các ngônngữ còn phân biệt các thời tương đốiVD Trong câu tiếng Anh He said he wouldcome thì would come là thời tương lai tươngđối vì nó biểu thị hành động xảy ra sau hànhđộng said đã nói, tức là thể hiện mối quan hệgiữa hai hành động trong phát ngôn, chứ khôngphải là mối quan hệ giữa thời gian xảy ra hànhđộng và thời điểm CÁC PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ THỂ Thể là phạm trù ngữ pháp củađộng từ biểu thị cấu trúc thờigian bên trong của hoạt độngvới tính chất là quá trình cókhởi đầu, tiếp diễn, kết thúc. Các ngôn ngữ có phạm trù thểthường phân biệt thể hoànthành với thể không hoànthành, thể thường xuyên vớithể không tiếp diễn. Thể không hoàn thànhVí dụ trong tiếng Nga, động từ pixat viếtlà động từ không hoàn thành, do vậy nó luônluôn biểu thị hành động hay hoạt động đangđược khai triển, bất luận hành động hay hoạtđộng đó diễn ra trong quá khứ, hiện tại haytrong tương lai, so sánh ja pisu tôi đang viết,ja pixal tôi đã viết, nhưng chưa xong, ja budupixat tôi sẽ viết, nhưng không biết kết quả. Thể hoàn thành. VD động từ napixat viết của tiếngNga là động từ thể hoàn thành, do đó nóluôn luôn biểu thị hành động đã được thựchiện xong, cho dù hành động này diễn ratrong quá khứ hay tương lai, so sánh janapixal tôi đã viết xong, ja napisu tôisẽ viết xong.2. CÁC PHẠM TRÙ NGỮ PHÁP PHỔ PHẠM TRÙ THỨC Thức là phạm trù của động từ, biểu thịquan hệ giữa hành động với thực tế kháchquan và với người nói. Những thức thường gặp trong các ngônngữ là thức tường thuật, thức mệnh lệnh,thức giả định, thức điều kiện. CHỦ ĐỀ 4 NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT Mục tiêu Kiến thức – Liệt kê, lí giải được một số khái niệm ngữ pháp cơ bản các phương thức ngữ pháp, từ loại và các loại từ, câu, các kiểu câu và thành phần câu, đoạn văn… – Lí giải được từ loại, cấu tạo các kiểu câu, thành phần câu, và đoạn văn trong hệ thống và trong hoạt động. Kĩ năng Xác định và phân tích được từ loại, câu, đoạn văn. Sử dụng được các từ loại, các kiểu câu và đoạn văn đúng chuẩn mực. Thái độ Thấy được tác dụng của việc nghiên cứu ngữ pháp tiếng Việt đối với hoạt động giao tiếp và hoạt động nghề nghiệp sau này. Có ý thức vận dụng những hiểu biết về ngữ pháp tiếng Việt vào việc học tập tiếng Việt và các bộ môn khác. Giới thiệu nội dung STT Tên chủ đề Số tiết 1 Một số khái niệm cơ bản 2 2 Từ loại tiếng Việt 5 3 Cụm từ tiếng Việt 3 4 Câu tiếng Việt 15 5 Đoạn văn 4 6 Văn bản 4 7 Kiểm tra 1 Tài liệu và thiết bị dạy học 1. Diệp Quang Ban. Giao tiếp văn bản, mạch lạc, liên kết, đoạn văn. NXB Khoa học Xã hội, 2003. 2. Diệp Quang Ban. Ngữ pháp tiếng Việt. NXB Giáo dục, 2005. Nội dung chính Show Top 1 Các phương thức ngữ phápTop 2 PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP - BLOG CHUYÊN VĂNTop 3 Các phương thức ngữ pháp tiếp theo FacebookTop 4 Ý nghĩa, hình thức và phương thức ngữ pháp - Tài liệu text - 123docTop 5 FREE Dẫn luận ngôn ngữ. Các phương thức ngữ pháp có trong tiê…Top 6 Phương thức ngữ pháp là gì? - Hữu ích mỗi ngày! 7 Tìm hiểu khái quát về ngữ pháp tiếng Việt - quy tắc cần nhớTop 8 TẬP QUY TẮC CÚ PHÁP TIẾNG VIỆT 2. Đặc điểm của ngữ pháp tiếng Việt. Thành phần câu. Top 1 Các phương thức ngữ pháp Tác giả - Nhận 124 lượt đánh giá Tóm tắt Lê Đình Tư. Trích từ Lê Đình Tư & Vũ Ngọc Cân. Nhập môn ngôn ngữ học. Hà Nội, 2009. Để thể hiện các loại ý nghĩa ngữ pháp, mỗi ngôn ngữ có thể sử dụng những phương tiện và cách thức khác nhau, tùy thuộc vào loại hình của ngôn ngữ đó. Cách thức và phương tiện mà ngôn ngữ dùng để thể hiện các ý nghĩa ngữ pháp gọi là phương thức ngữ pháp.. Có thể nêu lên những phương thức ngữ pháp chủ yếu sau đây. 1. Phương thức phụ gia hay phụ tố. Khi phân tích các từ có cấu tạo hình thái, ta thu đượ Khớp với kết quả tìm kiếm 1 thg 10, 2010 — Lê Đình Tư 1. Phương thức phụ gia hay phụ tố 2. Phương thức biến hình bên trong từ căn 3. Phương thức trọng âm 4. Phương thức ngữ điệu 5 ... ... Top 2 PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP - BLOG CHUYÊN VĂN Tác giả - Nhận 119 lượt đánh giá Tóm tắt . . 1. Phương thức ngữ pháp là gì - . Bất kì một hiện tượng ngôn ngữ nào cũng xuất hiện. dưới một hình thức vật chât nhất định. Các hiện tượng ngữ pháp cũng vậy. Để biểu. hiện ngữ pháp và quan hệ ngữ pháp, các ngôn ngữ trên thế giới dùng những phương. thức ngữ pháp khác nhau. Phương thức ngữ pháp là những cách thức chung nhất thể. hiện ý nghĩa ngữ pháp. 2. Những phương thức ngữ pháp phổ biến a &nb Khớp với kết quả tìm kiếm 23 thg 7, 2016 — Tiếng Nga pisat viết, napisat viết+na thể hoàn thành. b PT biến tố bên trong phương thức luân phiên âm vị học. - Là phương thích biến ... ... Top 3 Các phương thức ngữ pháp tiếp theo Facebook Tác giả - Nhận 242 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm Phương thức hư từ Các ý nghĩa ngữ pháp, mà đặc biệt là các mối quan hệ ngữ ... Chẳng hạn trong trường hợp tương tự như ở ví dụ trên thì đối với tiếng Việt, ... ... Top 4 Ý nghĩa, hình thức và phương thức ngữ pháp - Tài liệu text - 123doc Tác giả - Nhận 170 lượt đánh giá Tóm tắt Ý NGHĨA, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁPNHÓM 2LÊ THỊ THẢO, TRẦN THỊ LIÊN, NGUYỄN THỊ THÚY SANG,GIÁP THỊ THU THẢO, VŨ THỊ TUYẾT TRINHNgười thực hiện LÊ THỊ THẢOÝ NGHĨA, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ Ý NGHĨA NGỮ nghĩaÝ nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa khái quát, ý nghĩa chung được biểuthị bằng một hình thức ngữ pháp chung- Ví dụ + sách vở, bàn ghế, nhà cửa, sông núi, chóÝ mèo,lợn gà... Đều có nét nghĩa chung là chỉnghĩa tự thân và ý nghĩa quan hệsự vật+ đi đứng, chạy nhảy, ăn uống, Khớp với kết quả tìm kiếm - Chúng tôi học bằng tiếng Việt. Ở câu 2, ý nghĩa phương tiện hoat động của danh từ “TV” đc biểu hiện bằng hư từ “bằng”. Còn ở ... ... Top 5 FREE Dẫn luận ngôn ngữ. Các phương thức ngữ pháp có trong tiê… Tác giả - Nhận 167 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm FILE này Tải Miễn Phí - liên hệ ZALO 093 189 2701 - Dẫn luận ngôn ngữ. Các phương thức ngữ pháp có trong tiếng Anh, tiếng Việt. ... Top 6 Phương thức ngữ pháp là gì? - Hữu ích mỗi ngày! Tác giả - Nhận 141 lượt đánh giá Tóm tắt Thường mỗi một ý nghĩa ngữ pháp được thể hiện bằng một hình thức nhất định trong mỗi một ngôn ngữ. Hình thức khái quát được dùng thống nhất trong một ngôn ngữ hay nhiều ngôn ngữ được xem như một cách thức để chuyển tải một ý nghĩa nào đó mà ta gọi là phương thức ngữ pháp. Thường đề cập tới các phương thức ngữ pháp được dùng trong các ngôn ngữ, các nhà nghiên cứu đề cập tới các phương thức phổ biến sau đây 1. Phương Thức Thay Đổi Hình Thái. Khái niệm thay đổi hình thái được hiểu ở nghĩa rộng là Khớp với kết quả tìm kiếm 15 thg 5, 2018 — Hình thức khái quát được dùng thống nhất trong một ngôn ngữ hay nhiều ngôn ngữ được xem như một cách thức để chuyển tải một ý nghĩa nào đó mà ta ... ... Top 7 Tìm hiểu khái quát về ngữ pháp tiếng Việt - quy tắc cần nhớ Tác giả - Nhận 131 lượt đánh giá Tóm tắt Ngữ pháp tiếng Việt là toàn bộ các quy tắc, quy luật hoạt động của ngôn ngữ. Tìm hiểu về đặc điểm của ngữ pháp tiếng Việt qua bài viết dưới đây của Ngữ pháp được định nghĩa là toàn bộ các quy tắc hoạt động của các yếu tố ngôn ngữ. Các yếu tố ngôn ngữ bao gồm từ, cụm từ và câu. Ngữ pháp học được coi là một bộ môn khoa học chuyên nghiên cứu về ngữ pháp. Ngữ pháp học gồm hai bộ phận là từ pháp học và cú pháp học. Trong đó Từ pháp học chuyên nghiên cứu về phương thức cấu tạo Khớp với kết quả tìm kiếm 17 thg 11, 2020 — Trong đó Từ pháp học chuyên nghiên cứu về phương thức cấu tạo từ và từ loại. Cú pháp học ... ... Top 8 TẬP QUY TẮC CÚ PHÁP TIẾNG VIỆT Tác giả - Nhận 118 lượt đánh giá Khớp với kết quả tìm kiếm viết bởi ĐM Thu — *. - Sự tình [+ Chủ ý] có thể đi kèm với các ngữ đoạn chỉ phương thức, cách thức Ví dụ. Tôi hát bằng micrô. Trạng ngữ chỉ có thể xuất hiện trong những câu mà ... ... Ý NGHĨA, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁPNHÓM 2LÊ THỊ THẢO, TRẦN THỊ LIÊN, NGUYỄN THỊ THÚY SANG,GIÁP THỊ THU THẢO, VŨ THỊ TUYẾT TRINHNgười thực hiện LÊ THỊ THẢOÝ NGHĨA, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ Ý NGHĨA NGỮ nghĩaÝ nghĩa ngữ pháp là ý nghĩa khái quát, ý nghĩa chung được biểuthị bằng một hình thức ngữ pháp chung- Ví dụ + sách vở, bàn ghế, nhà cửa, sông núi, chóÝ mèo,lợn gà... Đều có nét nghĩa chung là chỉnghĩa tự thân và ý nghĩa quan hệsự vật+ đi đứng, chạy nhảy, ăn uống, ngủ...đều chỉ hoạt động, hoặc trạng tháiÝ nghĩa ngữ phápb. Phân loạiÝ nghĩa thường trực và ý nghĩa lâmthờiÝ NGHĨA, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ PHÁP*Ý nghĩa tự thân- ý nghĩa quan hệ- Ý nghĩa tự thân là ý nghĩa vốn có của đơn vị ngữ dụ hoa, mây, sông, núi...chỉ sự vật-Ý nghĩa quan hệ là ý nghĩa nảy sinh trong quan hệ giữa các đơn vị ngữ phápVí dụ “mèo đuổi chuột”, từ “mèo” biểu thị chủ thể của hoạt động, còn từ “chuột” biểu thị đốitượng. Nhưng khi thay đổi quan hệ giữa các từ trong câu thì ý nghĩa cũng thay đổi.*Ý nghĩa thường trực- ý nghĩa lâm thời-Ý nghĩa thường trực là loại ý nghĩa ngữ pháp luôn đi kèm ý nghĩa từ vựng ý nghĩ riêng của từng từ,thường trực, vốn có trong Ý nghĩa lâm thời là loại ý nghĩa ngữ pháp chỉ được xác định trong trường hợp nhất dụ Trong câu, “Tôi đọc sách” thì “tôi” là chủ thể của hoạt động, còn “sách” là đối tượng của hoạtđộng. Nhưng trong trường hợp khác thì lại được xác định khác. Ví dụ, trong câu “Mẹ tặng tôi mộtquyển sách” thì “tôi” lại là “đối tượng” của hoạt động chứ không phải là chủ thể NGHĨA, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ THỨC NGỮ PHÁP-Hình thức ngữ pháp là sự biểu hiện các ý nghĩa ngữ pháp nhờ hình thức kết hợp của các yếutố ngôn du “Công việc của chúng ta rất khó khăn. Nhưng chúng ta nhất định sẽ vượt qua khó khănấy”.+ Từ “khó khăn” ở câu thứ nhất chỉ tính chất của công việc tính từ. Ý nghĩa này được bộc lộnhờ hình thức kết hợp với từ “rất” ở đằng trước.+ Từ “khó khăn” ở câu thứ hai mang ý nghĩa chỉ sự vật danh từ. Ý nghĩa này được bộc lộ nhờhình thức kết hợp với từ “ những” ở đằng trước và từ “ấy” ở NGHĨA, HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG THỨC NGỮ thức ngữ nghĩaPTNP là cách thức và phương tiện mà ngôn ngữdùng để thể hiện các ý nghĩa ngữ phápPhương thức ngữ phápb. Phân loại 2 nhómPhương thức tổng hợptínhPT sửdụngphụ tốPT sửdụngtrọngâmPTbiếnđổicăn tốPhươngthức láyPhương thức phântích tínhPT sửdụngngữđiệu...PT sửdụnghư từPT trậttự từ•Phương thức phụ tố Thường được sử dụng trong ngoại dụ Trong Tiếng Anh, từ “teach” day học. Khi thêm phụ tố “er”, “teach” sẽ trở thành “teacher” người dạyhọc.•Các phương thức thường được sử dụng phổ biến Phương thức hư từ, trật tự từ, ngữ điệu, và phương thức Phương thức hư từ là phương thức ngữ pháp mà nghĩa ngữ pháp được biểu hiện bằng cách dùng hư từ.+Các hư từ thể hiện ý nghĩa thì, thời đã, đang, sẽ...+Hư từ thể hiện thức mệnh lệnh hãy, đừng, chớ, nào, thôi..,Ví dụ- Chúng tôi học tiếng Việt- Chúng tôi học bằng tiếng câu 2, ý nghĩa phương tiện hoat động của danh từ “TV” đc biểu hiện bằng hư từ “bằng”.Còn ở câu 1, ý nghĩa đối tượng hoạt động cũng có danh từ “TV’’ nhưng không biểu hiệnbằng cách có hư Phương thức trật tự từ là phương thức ngữ pháp được sx theo trật tự của các từ trong trật tư từ thay đổi thì phương tiện, ý nghĩa của câu đó cũng thay dụ con gà>-Phương thức ngữ điệu là giọng lên cao hay xuống thấp, nói nhanh hay chậm, mạnh hay yếu, liên tục hay dụ Mẹ về.; Mẹ về! ; Mẹ về?- Phương thức láylà lặp lại toàn bộ hay bộ phận thành phần âm thanh của 1 đơn vị nào lặp lại 1 từ có thể diễn đạt được ý nghĩa số nhiều người người, nhà nhà, triệu triệu...; diễnđạt ý nghĩa nhiều lần của hành động đi đi, lại lại,...; hay diễn đạt ý nghĩa , tính chất của sự vậtnhư no no, đo đỏ, nhè nhẹ, nho nhỏ...-The and-• Phần trình bày của nhóm em đến đây là hết. Chắcrằng không tránh khỏi thiếu sót. Mong cô giáo vàcác bạn nhận xét và đóng góp ý kiến cho bài của emđược hoàn thiện hơn! CHƯƠNG QUÁT VỀ NGỮ PHÁP VÀ NGỮ PHÁP TIẾNG Ngữ pháp và ngữ pháp Ngữ phápNgữ pháp của một ngôn ngữ tồn tại một cách khách quan trong ngônngữ đó, nó có thể được các nhà nghiên cứu phát hiện ra và miêu tả hoặc giảithích. “Ngữ pháp là toàn bộ các quy luật, quy tắc hoạt động của các yếu tốngôn ngữ có hai mặt ” [1, Các yếu tố ngôn ngữ có hai mặt bao gồm hìnhvị, từ, cụm từ, Ngữ pháp họcNgữ pháp học là “bộ môn khoa học về ngôn ngữ chuyên nghiên cứungữ pháp của ngôn ngữ” [1, Các bộ phận của ngữ pháp họcNgữ pháp học gồm hai bộ phận từ pháp học và cú pháp học theocách phân chia truyền thống. Hai bộ phận này có mối quan hệ khăng khít pháp học chuyên nghiên cứu về các quy tắc biến đổi hình thái củatừ, các phương thức cấu tạo từ và từ pháp học nghiên cứu những quy tắc kết hợp từ thành cụm từ, pháp học nghiên cứu các kết cấu ngữ pháp, các quan hệ ngữ pháp và cácphương tiện biểu hiện quan hệ ngữ Các đặc điểm của ngữ Tính khái quátNhư đã biết, ngôn ngữ có tính khái quát. So với các bộ phận khác củangôn ngữ ngữ âm, từ vựng thì ngữ pháp có tính khái quát cao hơn. Vì ngữpháp là toàn bộ quy tắc, quy luật biến hình từ, đặc tính ngữ pháp của từ loạivà các quy tắc kết hợp từ tạo nên cụm từ và Tính hệ thốngNói đến hệ thống là nói đến các yếu tố lớn hơn hai và mối quan hệ giữa1chúng. Ngữ pháp của mỗi ngôn ngữ là một hệ thống bao gồm các đơn vị, kếtcấu và quan hệ ngữ pháp giữa các đơn vị đó. Do đó, ngữ pháp có tính Tính bền vữngSo với ngữ âm và từ vựng thì ngữ pháp biến đổi ít hơn và chậm nhiều thế kỉ, ngữ pháp của một ngôn ngữ dù có ít nhiều biến đổi nhưngvẫn giữ được cái cốt lõi của nó. Chính vì vậy ngữ pháp có tính bền Những đặc điểm khái quát của tiếng Việt về ngữ phápXem tài liệu [3, Đơn vị cơ sở của ngữ pháp học tiếng ViệtVề ngữ pháp, tiếng được xem là “đơn vị cơ sở của cấu tạo ngữ pháptiếng Việt” [1, Tiếng trong tiếng Việt là đơn vị dễ nhận diện vì nó cócấu tạo bằng một âm tiết, mỗi một tiếng âm tiết được phát âm tách rời nhauvà được thể hiện bằng một chữ Các phương thức ngữ pháp chủ yếu trong tiếng ViệtTiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập. Từ của tiếng Việt khôngbiến đổi hình thái. Các phương thức ngữ pháp bên ngoài từ chủ yếu trongtiếng Việt là trật tự từ, hư từ và ngữ thức trật tự từ là sự sắp xếp các từ theo một trật tự nhất định đểbiểu thị các quan hệ cú pháp. Trong phần lớn trường hợp, sự thay đổi trật tựtừ tiếng Việt kéo theo sự thay đổi vai trò cú pháp của chúng trong cụm từ vàcâu. Ví dụ- bàn năm ≠ năm bàn- sân trước ≠ trước sân- Nó đi đến trường ≠ Đến trường nó thức hư từ cũng là phương thức ngữ pháp chủ yếu của tiếngViệt. Hư từ không có chức năng định danh, không có khả năng độc lập làmthành phần câu, dùng để biểu thị các quan hệ ngữ nghĩa - cú pháp khác nhau2giữa các thực từ. Nhờ hư từ mà “anh của em” khác với “anh và em“, “anh vìem”; hay “Bây giờ mới 8 giờ” ≠ “Bây giờ đã 8 giờ”.Phương thức ngữ điệu giữ vai trò trong việc biểu hiện quan hệ cú phápcủa các yếu tố trong câu, nhờ đó nhằm đưa ra nội dung muốn thông báo. Trênvăn bản, ngữ điệu thường được biểu hiện bằng dấu câu. Nhờ ngữ điệu mà cáccâu sau có sự khác nhau trong nội dung thông báo “Đêm hôm qua, cầu gãy”≠ “Đêm hôm, qua cầu gãy”. Các phương thức cấu tạo từ chủ yếu trong tiếng ViệtTất cả các từ trong mọi ngôn ngữ đều được tạo ra theo một phươngthức nào đấy. Trong tiếng Việt, phương thức cấu tạo từ chủ yếu là phươngthức ghép và phương thức là phương thức kết hợp các hình vị tiếng với nhau theo một trậttự nhất định để tạo ra từ mới – gọi là từ dụ mua + bán = mua bántoán + học = toán họcLáy là phương thức lặp lại toàn bộ hay một bộ phận từ gốc để tạo ra từmới – gọi là từ dụ lạnh  lành lạnhbuồn  buồn bãCÂU HỎI VÀ BÀI TẬP1. Trình bày khái niệm ngữ pháp và ngữ pháp học?2. Nêu các đặc điểm của ngữ pháp?3. Nêu các đặc điểm khái quát của tiếng Việt về ngữ pháp?3CHƯƠNG VÀ CẤU TRÚC CỦA TỪ TIẾNG Khái niệm từ và các tiêu chí nhận diện Khái niệm từTừ trước tới nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về từ. Ngay tronggiới Việt ngữ, việc định nghĩa từ hay sự nhận diện ranh giới của từ cũng theohai khuynh hướng khác nhau. Nguyễn Tài Cẩn, Nguyễn Thiện Giáp thì đồngnhất tiếng với từ. Trong khi đó, các tác giả khác như Nguyễn Kim Thản,Hoàng Tuệ, Đái Xuân Ninh, Hồ Lê, Đỗ Hữu Châu,… [dẫn theo 11] lại khôngđồng nhất tiếng với từ. Ở bài giảng này, để tiện theo dõi, chúng tôi theo quanđiểm về từ của Đỗ Thị Kim Liên.“Từ là một đơn vị của ngôn ngữ, gồm một hoặc một số âm tiết, có ýnghĩa nhỏ nhất, có cấu tạo hoàn chỉnh và được vận dụng tự do để cấu tạo nêncâu” [11, Các tiêu chí nhận diện từ- Từ là đơn vị của ngôn ngữ, có âm thanh được biểu thị bằng một hoặcmột hoặc một số âm Từ là đơn vị mang nghĩa- Từ có cấu tạo hoàn chỉnh- Từ có khả năng vận dụng tự do để tạo nên Cấu tạo từ tiếng Đơn vị cấu tạo từ tiếng ViệtTrong ngôn ngữ, từ chưa phải là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa. Nếu phânxuất từ, ta có được những đơn vị nhỏ hơn gọi là hình vị. Hình vị là đơn vị nhỏnhất có nghĩa được dùng để cấu tạo nên từ.* Từ trước đến nay, tồn tại nhiều quan niệm khác nhau khi định nghĩahình vị. Có nhiều nhà ngôn ngữ đã định nghĩa về hình vị - đơn vị ngữ pháp cơsở của Ngữ pháp học. Trong cuốn “Từ điển giải thích thuật ngữ ngôn ngữhọc” Nguyễn Như Ý chủ biên có nêu một số cách định nghĩa của các nhà4nghiên cứu ngôn ngữ Việt Nam như Nguyễn Tài Cẩn, Nguyễn AnhQuế, Hữu Quỳnh, Phan Thiều, Trần Ngọc Thêm, Hồ Lê, Đỗ Hữu Châu,Nguyễn Thiện Giáp, Võ Bình, Đái Xuân Ninh... Xin được dẫn ra một số cáchđịnh nghĩa“Hình vị là đơn vị nhỏ nhất mà có mang ý nghĩa, mang giá trị ngữpháp” Nguyễn Tài Cẩn. Ngữ pháp tiếng Việt, Nxb ĐHQGHN, H., 1994, vị là đơn vị hai mặt, có đầy đủ tính chất tín hiệu. Đã là tín hiệuthì cái quan trọng, về mặt chức năng là phần nội dung biểu đạt, nó quyết địnhsự tồn tại của bản thân tín hiệu” Phan Thiều, “Thảo luận chuyên đề Tiếng,hình vị và từ trong tiếng Việt”, Ngôn ngữ, 2 , H., 1984, vị là một đơn vị ngôn ngữ có nghĩa, nhỏ nhất và không độc lậpvề cú pháp”. Trần Ngọc Thêm, “Bàn về hình vị tiếng Việt dưới góc độ ngônngữ học đại cương”, Ngôn ngữ, 1.“Hình vị là những đơn vị được tạo ra từ các âm vị, tự thân có nghĩanhưng không được dung trực tiếp để giao tiếp, tức không trực tiếp được dùngđể kết hợp với nhau tạo thành câu”. Đỗ Hữu Châu, Từ vựng - ngữ nghĩatiếng Việt, Nxb GD , H., 1985, tr. 5Ju. X. Xtêpanov trong Những cơ sở của ngôn ngữ học đại cương, từphương diện cấu tạo, đưa ra định nghĩa “Hình vị là lớp các hình tố tươngđồng mà mỗi hình tố lại gồm nhiều âm vị nhánh và được gặp trong một vị trínhất định nào đó”.Tóm lại, dù định nghĩa hình vị ở góc độ và phương diện nào thì các nhàngôn ngữ cũng dễ thống nhất với nhau ở những đặc điểm của hình vị- Hình vị là đơn vị nhỏ nhất có nghĩa, là đơn vị gốc để tạo thành Hình vị được cấu tạo bởi các âm Hình vị là đơn vị không độc lập về cú Ý nghĩa tồn tại ở dạng tiềm năng không được dùng trực tiếp để giaotiếp, tức không trực tiếp được dùng để kết hợp với nhau tạo thành câu.5* Bàn về ranh giới hình vị, từ trước tới nay có hai khuynh hướng rõ rệtThứ nhất, ranh giới hình vị trùng với ranh giới âm tiết. Tiêu biểu gồmcác tác giả như Cao Xuân Hạo, Nguyễn Thiện Giáp, Đinh VănĐức, Nguyễn Tài Cẩn, Lưu Vân Lăng, Nguyễn Văn Tu, Lê Văn Lý,Thứ hai, ranh giới hình vị không hoàn toàn trùng với ranh giới âmtiết. Tiêu biểu là các tác giả như L Thompson, Đỗ Hữu Châu, Diệp QuangBan, Trần Ngọc Thêm, Nguyễn Kim Thản….Trong học phần này, chúng tôi theo quan điểm của khuynh hướng thứnhất, tức là ranh giới của hình vị trùng với ranh giới âm tiết. Trong tiếngViệt, âm tiết bằng với tiếng. Tuy nhiên, về mặt thuật ngữ ngôn ngữ học, âmtiết không cần chứa nghĩa, còn tiếng phải có nghĩa hoặc tiềm ẩn nghĩa. Đốivới người Việt, tiếng là đơn vị dễ nhận diện nhất. Và tiếng hình vị chính làđơn vị trực tiếp cấu tạo từ tiếng Phân loại từ tiếng Việt theo cấu tạoXét ở mặt số lượng tiếng, chúng ta có- Từ đơn là từ chỉ chứa một tiếng. Ví dụ học, trường, sách, sẽ, đang,...- Từ phức là từ gồm 2 tiếng trở lên, như tàu xe, trường học, máy tính,...Căn cứ vào mặt quan hệ giữa các thành tố cấu tạo từ, người ta tiếp tụcphân loại từ phức từ đa tiết ra làm các loại từ ghép, từ láy, từ ngẫu kết.Xem tài liệu [1, [3, Từ ghépTừ ghép là từ chứa hai hoặc hơn hai hình vị và trong đó nhìn chungkhông có hiện tượng “hoà phối ngữ âm tạo nghĩa”. [1, mặt ngữ pháp, từ ghép được chia thành 2 nhóm lớn theo kiểu quanhệ giữa các thành tố từ ghép đẳng lập còn gọi là từ ghép song song và từghép chính Từ ghép đẳng lậpTừ ghép đẳng lập có những đặc trưng chung là6- Quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố trong nó là quan hệ bình Ý nghĩa ngữ pháp do cơ chế ghép đẳng lập tạo ra là ý nghĩa tổng hợp,ý nghĩa chỉ loại sự vật, đặc trưng hành động, trạng thái, tính chất, quan hệ cứ vào vai trò của các thành tố trong việc tạo nghĩa của từ ghép,ta chia từ ghép đẳng lập thành 3 kiểu chính là từ ghép gộp nghĩa, từ ghép lặpnghĩa, từ ghép đơn Từ ghép đẳng lập gộp nghĩa từ ghép hội ứng* Ví dụ điện nước, xăng dầu, nghe nhìn, ăn uống, học tập, may rủi,...* Đặc điểm tạo nghĩa của từ ghép đẳng lập gộp nghĩa- Ý nghĩa của từng hình vị cùng nhau gộp lại để biểu thị ý nghĩa chungcủa cả từ ghép, trong ý nghĩa chung đó có thể có phần ý nghĩa của từng hìnhvị. Ví dụ “sách vở” chỉ các loại sách vở nói chung, trong đó có thể có cảsách và Khi sử dụng, nghĩa chung của từ ghép có thể ứng với tất cả các sự vật,các đặc trưng do từng hình vị gọi tên, cũng có thể chỉ ứng với một số sự vật,đặc trưng được nhắc đến trong một hình vị mà Khi có thể sử dụng riêng từng hình vị với tư cách từ đơn, ý nghĩa củatừng từ rời này rất xác định và khác nhau. Ví dụ sách khác Từ ghép đẳng lập lặp nghĩa từ ghép trùng ứng* Ví dụ núi non, binh lính, cấp bậc, may phúc, thay đổi, tìm kiếm,...* Đặc điểm tạo nghĩa của từ ghép lặp nghĩa- Các hình vị trong nó là những yếu tố đồng nghĩa hoặc gần nghĩa, cùngnhau gộp lại để biểu thị những ý nghĩa chung của từ ghép, chẳng hạn binhlính, thay đổi, tìm kiếm...- Ý nghĩa của từ ghép này tương đương với ý nghĩa của từng hình vịtrừ ý nghĩa ngữ pháp “tổng hợp” khi những hình vị này được dùng như Từ ghép đẳng lập đơn nghĩa từ ghép đẳng lập đơn ứng7* Ví dụ chợ búa, đường sá, xe cộ, tre pheo, bếp núc, sầu muộn,...* Đặc điểm tạo nghĩa của từ ghép đẳng lập đơn nghĩa- Ý nghĩa của từ ghép ứng với ý nghĩa của hình vị rõ nghĩa nhất trongsố các hình vị có mặt trừ ý nghĩa ngữ pháp tổng hợp. Chẳng hạn nghĩa củatừ “bếp núc” ứng với ý nghĩa “bếp” trừ ý nghĩa ngữ pháp tổng Ý nghĩa của hình vị còn lại có xu hướng phai dần, hư hóa, chỉ còn cótác dụng góp sức tạo ra ý nghĩa tổng hợp của chung cả từ Từ ghép chính phụTừ ghép chính phụ có những đặc trưng chung là- Quan hệ ngữ pháp giữa các thành tố trong nó là quan hệ bất bìnhđẳng, quan hệ chính phụ. Trong đó yếu tố chính thường giữ vai trò chỉ loại sựvật lớn, loại đặc trưng lớn và yếu tố phụ thường được dùng để cụ thể hóa loạisự vật, loại đặc trưng Ý nghĩa của từ ghép chính phụ là ý nghĩa không tổng hợp và khi cầncụ thể hóa nó thì có thể phân biệt trong đó ý nghĩa dị biệt, ý nghĩa sắc tháihóa. Có thể chia từ ghép chính phụ thành 2 kiểu chính là từ ghép chính phụdị biệt và từ ghép chính phụ sắc thái Từ ghép chính phụ dị biệt là từ ghép trong đó tên gọi nêu ở thànhtố chính được cụ thể hóa bằng cách thêm vào một tên gọi ở thành tố phụ, làmcho những sự vật cùnggỡ, khúm núm, tẹp nhẹp,...b Từ láy baTừ láy ba là từ láy gồm 3 tiếng. Kiểu phối thanh thường gặp là- Tiếng thứ hai mang thanh Tiếng thứ nhất và thứ ba phải đối lập về âm vực hoặc âm dụ sạch sành sanh, dửng dừng dưng, cỏn còn con, sát sàn sạt, ...c Từ láy tưLà từ láy gồm 4 tiếng. Phần lớn từ láy tư có phần gốc là một từ láy dụấm ớ  ấm a ấm ớhì hục  hì hà hì hụchăm hở hăm hăm hở Từ ngẫu kếtNgoài ra, tiếng Việt còn có một lớp từ mà người bản ngữ hiện naykhông thấy giữa các thành tố cấu tạo của chúng có quan hệ gì về ngữ âm hoặcngữ nghĩa. Vì vậy, từ góc độ phân loại, cần tách chúng ra và gọi là các từngẫu kết từ ngẫu hợp với ngụ ý các tiếng tổ hợp với nhau ở đây một cáchngẫu nhiên. Ví dụ bồ câu, bồ hòn, bồ nông, mồ hóng, mồ hôi, kì nhông, cànhắc, vằn thắn, lục tàu xá, a-xít, mit tinh, sơ mi, mùi xoa, xà phòng, cao su, cacao, hắc ín, sô-cô-la..CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP1. Từ là gì? Tiếng là gì? Phân biệt từ và hình vị trong tiếng Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt là gì?3. Các căn cứ để phân loại từ về mặt cấu tạo? Các lớp từ phân loại vềcấu tạo là gì?4. Phân biệt từ ghép đẳng lập và từ ghép chính Thế nào là từ láy toàn bộ, từ láy bộ phận? Cho ví Thế nào là từ ngẫu kết? Cho ví Vạch ranh giới từ trong các đoạn văn saua “Đôi vai mẹ thành chai từ bao giờ không biết. Trên đôi vai ấy, ai đểchiếc bánh dầy vào. Bánh dầy màu nâu sẫm, có lúc nứt ra. Cái năm mẹ leo lênnúi gánh “đá trăm” xuống thuyền cho người ta chở lên tỉnh, ấy là năm cái vai mẹnứt to nhất, mất một làn da, rướm máu, dính cả vào đòn gánh. Con hỏi mẹ, mẹbảo “Không đau, nó ê ra rồi”. Mẹ cởi trần, mặc yếm mà gánh. Lưng mẹ hoàntoàn là một bãi xém nồi. Mẹ gánh củi đi bán. Mẹ gánh thóc từ đâu về, suốt đêmxay giã để bán, để lấy tấm mà ăn, lấy cám nuôi lợn. Tháng nào mẹ cũng gánhgạo đi một ngày đường ròng rã đến nơi con trọ học. Đôi vai ấy, con tin rằng suốtđời mẹ, không bao giờ trở lại lành lặn như đôi vai người thường đâu mẹ chính đôi vai xương xẩu, bé nhỏ mỏng mảnh ấy lại gánh được bao nhiêuthứ mà người thường không thể gánh nổi.” Trích Tuổi thơ im lặng - Duy Khán.b Chiều, chiều rồi. Một chiều êm ả như ru, văng vẳng tiếng ếch nháikêu râm ran ngoài đồng ruộng theo gió nhẹ đưa vào. Trong cửa hàng hơi tối,muỗi đã bắt đầu vo ve. Liên ngồi yên lặng bên mấy quả thuốc sơn đen; đôimắt chị bóng tối ngập đầy dần và cái buồn của buổi chiều quê thấm thía vàotâm hồn ngây thơ của chị; Liên không hiểu sao, nhưng chị thấy lòng buồnman mác trước cái giờ khắc của ngày tàn...” Trích Hai đứa trẻ - Thạch Lam.8. Xác định từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ trong các đoạn vănsaua Một hoàn cảnh, một nhịp sống, một thời đại đã ra đi. Tan biến rồi vềđìu hiu tỉnh nhỏ. Không còn nữa cảnh em gái nằm xem kiếm hiệp trong imlặng cố hữu của quang cảnh. Đường mở rộng gấp bốn vệt lằn cũ. Người xechạy dào dạt như con nước lũ. Các cửa hàng, các khách sạn hiện hình đôngđúc, trẻ trung, mới lạ trong những kiến trúc tân kì. Loa hát oang oang. Tiếngngười cười nói rổn rảng... Trích Ngoại thành - Ma Văn Kháng.11b “Trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắtcủa chúng ta phải chăm chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn thì càng thấysáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng như vậy. Có người chỉ biết NguyễnĐình Chiểu là tác giả của Lục Vân Tiên, và hiểu Lục Vân Tiên khá thiên lệchvề nội dung và về văn, còn rất ít biết thơ văn yêu nước của Nguyễn ĐìnhChiểu, khúc ca hùng tráng của phong trào yêu nước chống bọn xâm lược Pháplúc đến bờ cõi nước ta cách đây một trăm năm....Nguyễn Đình Chiểu vốn làmột nhà nho, nhưng sinh trưởng ở đất Đồng Nai hào phóng, lại sống giữa lúcnước nhà lâm nguy, vua nhà Nguyễn cam tâm bán nước để giữ ngai vàng,nhưng khắp nơi, nhân dân và sĩ phu anh dũng đứng lên đánh giặc cứu mù cả hai mắt, hoạt động của người chiến sĩ yêu nước Nguyễn Đình Chiểuchủ yếu là thơ văn. Và những tác phẩm đó, ngoài những giá trị văn nghệ, cònquý giá ở chỗ nó soi sáng tâm hồn trong sáng và cao quý lạ thường của tácgiả, và ghi lại lịch sử của một thời khổ nhục nhưng vĩ đại.” Trích NguyễnĐình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc - Phạm Văn Đồng.12CHƯƠNG 3. TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT8 tiết Khái niệm từ loại và cơ sở phân loại Khái niệm“Từ loại là lớp từ có cùng bản chất ngữ pháp được phân chia theo ýnghĩa phạm trù, theo khả năng kết hợp trong đoản ngữ cụm từ, trong câu đểthực hiện chức năng ngữ pháp giống nhau.” [3, Căn cứ để phân loại Ý nghĩa khái quát“Ý nghĩa từ loại là ý nghĩa khái quát của từng lớp từ, trên cơ sở kháiquát hóa từ vựng thành khái quát hóa phạm trù ngữ pháp chung” [dẫn theo 1,tr. 85]. Trong phạm vi đơn vị được xét là từ, thì ý nghĩa ngữ pháp là ý nghĩachung cho một lớp từ. Đây là căn cứ đầu tiên để phân định từ loại. Ví dụ cáctừ như thợ, trâu, trăng, sao, nhà, tình cảm,…có ý nghĩa khái quát là chỉ sựvật, hiện tượng; còn các từ như ăn, học, đi, chạy…có ý nghĩa khái quát chỉhoạt Khả năng kết hợpNhững từ cùng xuất hiện trong một bối cảnh, có khả năng thay thế nhauở cùng một vị trí, có tính chất thường xuyên, được tập hợp vào một lớp từ tạo ra bối cảnh thường xuyên cho những từ có thể thay thế nhau ở vị trínhất định được gọi là chứng tố hay từ chứng [1]. Với những từ loại lớn nhưdanh từ, động từ, tính từ; người ta tìm được lớp từ chứng này. Chẳng hạn từchứng cho danh từ thường là những, các, mọi, cái, con, này, kia, đấy, đó, ấy,này, nọ ..; từ chứng cho động từ thường là đã, đang, sẽ, hãy, đừng, xong, rồi,mãi, nữa ...; từ chứng cho tính từ thường là rất, hơi, quá, lắm ... Chức năng cú phápTham gia vào cấu tạo câu, các từ có thể đứng ở một hay một số vị trínhất định trong câu, hoặc có thể thay đổi cho nhau ở vị trí đó và cùng biểu thịmột mối quan hệ về chức năng cú pháp với các thành phần khác trong cấu tạo13câu thì có thể phân vào một từ loại [1, Tuy nhiên vì thường một từ cóthể giữ nhiều chức năng cú pháp trong câu nên cần phải xem xét chức năng cúpháp nào của từ là chủ yếu để làm căn cứ phân loại. Chẳng hạn, những từ có ýnghĩa chỉ sự vật thường làm chủ ngữ, bổ ngữ; còn những từ chỉ hoạt động,trạng thái thường làm vị ngữ… Phân loại từCăn cứ vào các tiêu chí ý nghĩa khái quát, khả năng kết hợp, chức vụ cúpháp, từ loại được chia thành hai lớp lớn đó là thực từ và hư từ là lớp từ có ý nghĩa từ vựng- ngữ pháp, có chức năng biểu thịsự vật, trạng thái, quá trình, trạng thái, đặc trưng của sự vật. Thực từ có khảnăng đảm nhận các thành phần, vị trí trong câu và có khả năng làm thành tốchính trong cụm từ. Thực từ là tập hợp lớp nhất về số lượng trong vốn từvựng tiếng Việt; bao gồm danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ là lớp từ không có ý nghĩa từ vựng, chỉ biểu thị ý nghĩa ngữ pháphoặc ý nghĩa tình thái. Hư từ không có khả năng làm thành tố chính trong cụmvà nó được dùng kèm với thực từ với tác dụng nối kết, diễn đạt ý nghĩa tìnhthái. Hư từ gồm phó từ, lượng từ, quan hệ từ, trợ từ, tình thái từ, chỉ từ, thántừ.Xem tài liệu [3, Danh Ý nghĩa khái quátDanh từ là những từ mang ý nghĩa chỉ thực Khả năng kết hợpDanh từ có khả năng làm thành tố chính trong cụm danh từ; có khảnăng kết hợp với các đại từ chỉ định này, kia, ấy, nọ ...; có khả năng kết hợptrực tiếp hay gián tiếp với số Chức năng cú phápChức năng cú pháp chính của nó là làm chủ ngữ trong Phân loại và miêu tả14a Danh từ riêng Danh từ riêng là tên riêng của từng người, từng sựvật cụ thể…Danh từ riêng bao gồm- Danh từ riêng chỉ tên người Tên riêng của người Việt thường gồm 3yếu tố họ, đệm, cạnh tên riêng chính thức, người Việt còn dùng tên riêng thôngdụng và tên riêng đặc biệt bí danh, bút danh, biệt hiệu....- Danh từ riêng chỉ sự vật gồm tên gọi một con vật cụ thể, tên gọi mộtđồ vật cụ thể, tên gọi tổ chức xã hội cụ thể, địa danh...b Danh từ chung là từ chỉ tên chung của một chủng loại sự vật, cótính khái quát, trừu tượng, không có mối liên hệ đơn nhất giữa tên gọi và vậtcụ thể được gọi tên. Bao gồm các loại danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ Danh từ chỉ đơn vị Đây là một tiểu loại danh từ rất đa dạng, baogồm các lớp từ không thuần nhất. Nét nổi bật của nó là khả năng kết hợp trựctiếp, vô điều kiện với số từ là danh từ đếm được tiêu biểu.Nhóm danh từ chỉ đơn vị tính toán quy ước thường đứng ở vịtrí trung gian giữa số từ và danh từ chỉ chất liệu, ví dụ cân, tạ, lít, yến, mét,sào, mẫu, cốc, thúng, bó, chai, ly ...Nhóm danh từ chỉ đơn vị tự nhiên danh từ chỉ loại, loại từ Đâylà một tiểu loại danh từ khá đặc biệt. Tiếng Việt có các danh từ chỉ loại chuyêndùng như con, tấm, bức, cái, chiếc, ngôi, hòn, đứa, thằng; có những danh từ chỉloại lâm thời như người, ông, bà, cô, bác, anh, chị, em ..., cây, quả, lá, ngọn ...b2 Danh từ chỉ sự vật- Danh từ tổng hợp danh từ tổng hợp dùng để gọi tên những sự vậttồn tại thành từng tổng thể gồm nhiều sự vật cùng loại với nhau hoặc cóchung một số đặc điểm nào đấy. Ví dụ quần áo, sách vở, chợ búa, đất đai,bàn ghế ...- Danh từ không tổng hợp bao gồm các tiểu loại khác nhau15+ Nhóm danh từ chỉ chất liệu biểu thị sự vật có ý nghĩa chỉ về chất liệuở các thể chất khác nhau. Ví dụ nước, dầu, mỡ, khí, hơi, đường, bột, cát, sạn,…+ Nhóm danh từ chỉ khái niệm thời gian, không gian chốn, miền, phíahướng, hồi, dạo, buổi, vụ, mùa, khi, lúc, thuở ...+ Nhóm danh từ chỉ khái niệm về sự vật, sự việc, khái niệm trừu tượngsự, nỗi, niềm, cuộc, trận, phen, trên, dưới, trong, ngoài, trước, sau, bắc ...+ Nhóm danh từ chỉ người bao gồm từ chỉ quan hệ thân thuộc, chứcvụ, nghề nghiệp, học hàm, tầng lớp xã hội ... Ví dụ ông, bà, anh, chị, cô, bác,đàn ông, đàn bà, bác sĩ, kỹ sư, học sinh, hiệu trưởng ...+ Nhóm danh từ chỉ đồ vật, động vật, thực vật. Ví dụ bàn, ghế, sách,vở, tre, trúc, hoa, quả, trâu, bò, gà, vịt ...+ Nhóm danh từ chỉ đơn vị tổ chức, địa lý, chẳng hạn tỉnh, xã, phường,đoàn, ủy ban, viện, khoa, trường ... Động Ý nghĩa khái quátĐộng từ biểu thị ý nghĩa hoạt động, quá trình, trạng thái của đối Khả năng kết hợpĐộng từ làm trung tâm trong cụm động từ. Các từ chứng tiêu biểu củađộng từ là hãy, đừng, chớ, đã, đang, sẽ, đều, vẫn, cũng, xong, rồi, nữa ... Chức năng cú phápChức năng cú pháp chính là làm vị ngữ trong Phân loại và miêu tảDựa vào bản chất nghĩa – ngữ pháp của động từ, ta có thể chia động từthành hai loại lớn Những động từ độc lập và những động từ không độc lậpa Nhóm động từ độc lậpĐộng từ độc lập là những động từ tự thân có nghĩa. Chúng có thể dùngđộc lập, không cần một động từ khác đi kèm. Bao gồm- Nhóm động từ tác động đến đối tượng loại động từ này đòi hỏi phảicó thành tố phụ bổ ngữ đi sau. Ví dụ làm, cắt, chặt, quăng, trồng, vẽ...16- Nhóm động từ trao nhận thường cần hai bổ ngữ. Ví dụ cho, biếu,tặng, bán, nhận, vay, mua ...- Nhóm động từ gây khiến loại này cũng cần hai bổ ngữ. Ví dụ cấm,bảo, bắt buộc, kêu gọi, đề nghị, xin, ép, khuyên, để...- Nhóm động từ cảm nghĩ, nói năng biết, hiểu, nghĩ, nghe, thấy...- Nhóm động từ chuyển động ra, vào, lên, xuống, đi, chạy, bò, lăn, kéo,xô, đẩy...- Nhóm động từ tồn tại hoặc tiêu biến còn, có, biến, mất, hết...- Nhóm động từ không tác động đến đối tượng. Ví dụ ở, ngồi, đứng,nằm, ngủ, thức, cười, cằn nhằn ...- Nhóm động từ chỉ quan hệ diễn biến theo thời gian bắt đầu, tiếp tục,kết thúc, ngừng, thôi, hết ...- Nhóm động từ chỉ quan hệ diễn biến trong không gian gần, xa, ở ...- Nhóm động từ trạng thái tâm lý yêu, ghét, sợ, thích, mê ...- Nhóm động từ tổng hợp đi đứng, ra vào, trò chuyện ...b Nhóm động từ không độc lậpLà những động từ biểu thị tình thái vận động, quá trình nhưng tự thânchưa mang nghĩa trọn vẹn. Bao gồm- Nhóm động từ chỉ quan hệ so sánh, đối chiếu giống, khác, như, tựa,in, hệt ...- Nhóm động từ chỉ quan hệ đồng nhất là, làm…- Nhóm động từ chỉ quan hệ sở hữu có- Nhóm động từ biến hóa. Ví dụ làm, trở thành, hóa, hóa ra ...- Nhóm động từ tình thái+ Tình thái về sự cần thiết cần, nên, phải, cần phải…+ Tình thái về khả năng có thể, không thể, chưa thể…+ Tình thái về ý chí định, toan, nỡ, dám…+ Tình thái về mong muốn mong, muốn, ước, tưởng, ngỡ…+ Tình thái về sự tiếp thu chịu đựng bị, mắc, phải, được…17+ Tình thái về đánh giá cho, xem, thấy thường kèm với từ “rằng” Tính Ý nghĩa khái quátTính từ “là lớp từ chỉ ý nghĩa đặc trưng đặc trưng của thực thể hay đặctrưng của quá trình” [1, Khả năng kết hợpTính từ thường làm thành tố trung tâm trong cụm tính từ. Từ chứng chotính từ là các phó từ như rất, hơi, quá, lắm ... Chức năng cú phápTính từ thường làm vị ngữ trong Phân loại và miêu tảDựa vào nghĩa và khả năng kết hợp của tính từ về ngữ pháp có thểchia tính từ thành các tiểu Những tính từ chỉ đặc trưng, tính chất tuyệt đối không được đánhgiá theo thang độ Ví dụ riêng, chung, công, tư, chính, phụ, công cộng, đỏlòm, trắng phau, đen sì, xanh mượt ...b Những tính từ chủ đặc trưng thuộc về phẩm chất được đánh giátheo thang độ- Tính từ chỉ đặc trưng về màu sắc, mùi vị. Ví dụ xanh, đỏ, vàng, đậm,nhạt, thơm, thối, cay, ngọt, nhạt ...- Tính từ chỉ tính chất phẩm chất. Ví dụ tốt, đẹp, xấu, khéo, vụng, tầmthường, quan trọng, phải, trái, hèn, mạnh, dũng cảm ...- Tính từ chỉ đặc trưng về kích thước, số lượng. Ví dụ to, nhỏ, nặng,nhẹ, nhiều, ít, rậm, thưa, ngắn, dài, cao, thấp ...- Tính từ chỉ đặc trưng về cường độ. Ví dụ mạnh, yếu, nóng, lạnh...- Tính từ chỉ đặc trưng về hình thể. Ví dụ vuông, tròn, thẳng, gãy,cong, méo, gầy, béo ...- Tính từ chỉ đặc trưng về âm thanh. Ví dụ ồn, im, ồn ào, im lìm ...18- Tính từ chỉ đặc trưng mô phỏng chúng thường là từ láy. Ví dụ ào ào,đùng đùng, chênh vênh, gập ghềnh… Số Ý nghĩa khái quátSo với đại từ, số từ gần với thực từ hơn vì nó còn có những nét nghĩachân thực. Số từ gồm những từ biểu thị ý nghĩa số. Ý nghĩa số vừa có tínhchất thực, vừa có tính chất Khả năng kết hợpSố từ phổ biến là được dùng kèm với danh từ để biểu thị số lượng sựvật nêu ở danh từ. Số từ có thể có từ kèm bổ nghĩa cho nó hạn chế độ,chừng, khoảng, hơn, ngót ... Chức năng cú phápCó thể đảm nhiệm một số chức năng cú pháp như chủ ngữ, vị ngữnhưng rất hạn Phân loạia Số từ xác định gồm những từ chỉ ý nghĩa số luợng chính xác, có thểdùng để đếm, để tính toán về số lượng của sự vật như một, hai, ba, năm,trăm, hai phần ba, bốn phần năm ...b Số từ không xác định biểu thị số không chính xác. Loại này có sốlượng không nhiều dụ vài, dăm, mươi, vài ba, đôi ba, dăm ba, một vài, một hai, ba bảy,hai ba, năm sáu, mấy phân biệt với từ mấy là đại từ để hỏi ... Đại Ý nghĩa khái quátĐại từ là lớp từ dùng để thay thế và chỉ trỏ. Nghĩa của đại từ là biểu thịcác quan hệ định vị bao hàm cả nghĩa trỏ và thay thế. Ý nghĩa thay thế ở đâylà thay thế cái đã được gọi tên, cái đã được nói tới và được biết tới trước nghĩa thay thế là thay thế về mặt cú pháp chứ không thay thế về từ Khả năng kết hợp Đại từ có khả năng kết hợp rất hạn Chức năng cú phápĐại từ nói chung có thể đảm nhận được các chức năng cú pháp củathực từ được thay Phân loại và miêu tảa Đại từ để trỏ- Đại từ trỏ người, sự vật đại từ xưng hô tôi, tao, tớ, ta, mày, nó, hắn,chúng tôi, chúng mày, chúng bay, họ, ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em, chủ tịch,bác sĩ, sếp ...- Đại từ trỏ số lượng bấy, bấy nhiêu,…- Đại từ trỏ hoạt động, tính chất thế, vậy…b Đại từ để hỏi- Đại từ để hỏi về người, sự vật ai, gì, nào cái gì, cái nào…- Đại từ để hỏi về số lượng bao giờ, bao lâu, mấy, bao nhiêu, bao lăm..- Đại từ để hỏi về hoạt động tính chất sao, vì sao, nào, thế nào, rasao… Chỉ Ý nghĩa khái quátChỉ từ là những từ trỏ nơi chốn, thời điểm xác định định vị về thờigian và không gian. Cách gọi khác là đại từ chỉ định Lê Biên, chỉ định từDiệp Quang Ban Khả năng kết hợpLàm thành phần phụ sau trong cụm danh Chức năng cú phápCó thể làm trạng ngữ hoặc chủ ngữ trong Phân loại- Chỉ từ chỉ không gian này, đây, đấy, đó, ấy, kia, kìa, nọ..- Chỉ từ chỉ thời gian bây giờ, giờ, rày, bấy giờ, nãy,… Lượng Ý nghĩa khái quát là những từ biểu thị quan hệ về số luợng vớisự vật được nêu ở danh Khả năng kết hợp chuyên dùng kèm với danh Chức năng làm thành tố phụ trong cụm danh Phân loại+ Nhóm “những, các, một”. Trong đó “những, các” ý nghĩa số nhiều;“một” chỉ ý nghĩa số đơn.+ Nhóm “mọi, mỗi, từng” chỉ ý nghĩa phân phối về số lượng.Diệp Quang Ban gọi hai nhóm trên là định từ+ Nhóm “cả, tất cả, tất thảy, hết thảy, hết cả, cả thảy…” Nhóm nàytrước đây được xếp vào nhóm đại từ chỉ số lượng tổng thể Phó Ý nghĩa khái quát là những từ biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữaquá trình và đặc trưng với thực tại, biểu thị ý nghĩa về cách thức nhận thức vàphản ánh các quá trình và đặc trưng trong hiện Khả năng kết hợp thường dùng kèm với động từ, tính Chức năng cú pháp làm thành tố phụ trong cụm động từ, cụmtính từ khi các cụm từ tham gia cấu tạo thành phần Phân loại- Phó từ chỉ thời gian đã, đang, sẽ, vừa, mới, sắp, từng…- Phó từ chỉ sự khẳng định, phủ định không, chưa, chẳng chả, có..- Phó từ chỉ ý nghĩa mệnh lệnh hãy, đi, thôi, đừng, chớ, hẵng,…- Phó từ chỉ sự so sánh, tiếp diễn cũng, đều, vẫn, còn, mải, lại, cứ, mãi,nữa…- Phó từ chỉ mức độ rất, quá, lắm, khá, khí, hơi…- Phó từ chỉ ý nghĩa kết thúc, hoàn thành của hành động xong, rồi…- Phó từ chỉ kết quả mất, được, lấy…21- Phó từ chỉ hướng diễn biến ra, lên, xuống, đi, lại, sang, qua, lại, đến,vào…- Phó từ biểu thị sự đánh giá bất lợi cho, phải…- Phó từ chỉ tần số thường, hay, năng, thường xuyên, luôn, luôn luôn… Quan hệ Ý nghĩa khái quátQuan hệ từ là từ loại biểu thị ý nghĩa về quan hệ giữa các khái niệm vàđối tượng được phản ánh. Quan hệ từ biểu thị quan hệ ngữ pháp giữa các từ,các cụm từ, giữa các bộ phận của câu hoặc giữa các câu mà nó liên kết. Quanhệ từ không có ý nghĩa từ vựng chỉ thuần túy mang ý nghĩa ngữ Khả năng kết hợpKhông làm thành tố trung tâm trong cụm từ. Quan hệ từ được dùng đểnối kết các từ, các kết hợp từ, các câu, các đoạn văn với Chức năng cú phápKhông làm thành phần chính trong Phân loạia Quan hệ từ chính phụ chỉ ý nghĩa quan hệ chính phụ. Chúng dùngđể nối kết thành tố phụ vào thành tố chính. Chẳng hạn của, cho, bằng, do, vì,bởi, tại, để, mà, về, đến, tới, từ, trong, ngoài, trên, dưới, giữa ...b Quan hệ từ đẳng lập chỉ ý nghĩa quan hệ đẳng lập. Quan hệ từchuyên nối các thành tố có quan hệ đẳng lập. Chẳng hạn và, với, cùng, hay,hoặc, rồi, còn , là, thì, thà, chứ ... Trợ Ý nghĩa khái quátTrợ từ là từ loại biểu thị ý nghĩa tình thái bằng cách nhấn mạnh vào từ,kết hợp từ…có nội dung phản ánh liên quan đến thực tại mà người nói muốnlưu ý người nghe. Chúng được dùng để nhấn mạnh vào một chi tiết nào đóhoặc để biểu thị sự đánh giá của người nói đối với một sự tình trong Khả năng kết hợp22Trợ từ không có khả năng làm trung tâm trong cụm từ. Nó có thể đứngtrước từ mà nó bổ sung ý nghĩa tình Chức năng cú phápKhông có khả năng làm thành phần Phân loại chính, tự, ngay, cả, những, hàng, đích, đích thị,chúng có mối quan hệ nhất định nào đó với nhau về nghĩa chứ không hoàntoàn tách biệt như từ đồng Một số kiểu chuyển loại thường gặp trong tiếng Hiện tượng chuyển loại thực từ thành hư từ hiện tượng hưhóaa Danh từ, động từ chuyển loại thành quan hệ từVí dụ- Rừng là của quý cần bảo vệ.  Đây là vườn hoa của nhà Trèo lên trên. Trên bàn có quyển Nhà tôi ở Đà Nẵng. Tôi sống ở Đà Mẹ cho con đi chơi. Mẹ đưa quyển sách cho Động từ, tính từ chuyển loại thành phó từVí dụ- Trong tủ có tiền. Em có đi chơi không?- Nhà không còn gạo. Vẫn còn yêu Tôi có quyển sách mới.  Tôi mới mua quyển Cái áo này vừa với tôi  Tôi vừa may cái Động từ chuyển thành tình thái từVí dụ Tôi đi học Em về Hiện tượng chuyển loại giữa các thực từa Chuyển loại giữa danh từ và động từ- Chuyển loại danh từ thành động từ. Ví dụ+ đem cày đi cày ruộng+ có ý thức  ý thức được việc đó- Chuyển loại động từ thành danh từ. Ví dụ+ bó hai bó rau+ đang suy nghĩ mông lung những suy nghĩ mông lung ấyb Chuyển loại giữa tính từ và danh từ- Chuyển loại tính từ thành danh từ. Ví dụ25 Phương thức ngữ pháp là cách thức tạo ra các quan hệ ngữ pháp giữa các từ trong câu, các câu trong đoạn văn hoặc các đoạn văn trong văn bản đối với nhau. Ngôn ngữ nào cũng phải có các phương thức ngữ pháp song các phương thức này có sự khác nhau. Tiếng Việt chủ yếu sử dụng các phương thức ngữ pháp phân tích tính, nghĩa là các phương thức tồn tại ở bên ngoài từ. Đó là các phương thức – Phương thức trật tự từ Trật tự từ là phương thức ngữ pháp quan trọng để biểu thị các quan hệ ngữ pháp. Ví dụ Yếu tố chính đứng trước yếu tố phụ trong từ ghép chính phụ, chủ ngữđứng trước vị ngữ trong câu... Nếu thay đổi trật tự thì hoặc là câu trở nên vô nghĩa hoặc là nghĩa bị thay đổi. Một số trường hợp trật tự từ có thể thay đổi song phải có điều kiện và cần thêm bớt một số hư từ. – Phương thức hư từ Hư từ là từ không có nghĩa từ vựng mà chỉ có ý nghĩa ngữ pháp. Hư từ có tác dụng nối giữa các bộ phận trong câu, các câu, các đoạn với nhau và nêu mối quan hệ ngữ pháp giữa chúng với nhau hoặc bổ sung một số ý nghĩa tình thái và mục đích phát ngôn. Đó là các quan hệ từ, phụ từ, trợ từ, thán từ và tình thái từ. Cần phải chú ý sử dụng hư từđúng lúc, đúng chỗ và phù hợp với chức năng của chúng. – Ngữđiệu Ngữđiệu không thể phát âm riêng mà phải thể hiện đồng thời với việc phát âm các từ ngữ trong câu, thể hiện ở sự phát âm mạnh hay yếu, nhanh hay chậm, trầm hay bổng, liên tục hay ngắt quãng, lên giọng hay xuống giọng.... Ngữđiệu góp phần biểu thị mục đích nói, các ý nghĩa ngữ pháp khác nhau và góp phần thể hiện các quan hệ ngữ pháp khác nhau trong câu. 2. Gợi ý giải bài tập a thừa “đối với” b thừa “về”, sai “và” c thừa “với” d” thừa “về”. “để” và “cho” dùng không chính xác, trật tự giữa các bộ phận phụ trong câu. e Dùng quá nhiều hư từ làm cho câu văn nặng nề.

phương thức ngữ pháp trong tiếng việt