phí môn bài 2022
Thời hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022 chậm nhất là ngày 30/01/2022, tuy nhiên ngày 30/01/2022 là trùng vào ngày nghỉ (ngày chủ nhật) nên thời hạn nộp tiền lệ phí môn bài được chuyển lùi đến ngày làm việc tiếp theo là ngày 31/01/2022. Ngày tiếp theo ngày phát sinh tiền chậm nộp sẽ được tính từ ngày 01/02/2022 trở đi.
10 Đối tượng được miễn lệ phí môn bài năm 2022 - Thuế môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm hoặc sau năm đầu tiên khi ra sản xuất, kinh doanh. Bên cạnh những trường hợp phải nộp, pháp luật cũng quy định rõ 10 trường hợp được miễn thuế môn bài. Nội dung bạn sẽ đọc:
Doanh nghiệp bạn thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập nên phải khai và nộp lệ phí môn bài kể từ năm 2021. Cụ thể: khai lệ phí môn bài một lần trước ngày 30/1/2021 và thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/1 hàng năm. Như
Nộp tờ khai thuế môn bài:- Có3 cách ví dụ như sau: Nộp trực tiếp; Kê khai trên phần mềm HTKK rồi nộp qua mạng; Kê khai trực tuyến đường trên trang thuedientu. Cách 1: Nộp tờ khai thuế môn bài bác trực tiếp đến cơ quan tiền thuế:Chú ý: Tùy từng chi cục thuế, có chỗ
Vay 5s Online. Thuế môn bài được hiểu đơn giản là mức thuế doanh nghiệp phải đóng hàng năm dựa vào vốn điều lệ được ghi trên giấy phép kinh doanh. Các quy định về thuế môn bài khá nhiều và rõ ràng, tuy nhiên không phải doanh nghiệp nào cũng biết rõ về các bậc thuế, thời gian nộp và các quy định xử phạt về thuế môn bài. THỜI HẠN NỘP TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI. Theo Khoản 1, Điều 10 Nghị định 126/2020NĐ-CP "Người nộp lệ phí môn bài trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh". Như vậy ◾️ Doanh nghiệp thành lập trước năm 2021, không cần nộp tờ khai lệ phí môn bài năm 2022. ◾️ Doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được thành lập trong năm 2021 phải nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/01/2022. ◾️ Doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cùng được thành lập mới năm 2022 thì phải nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2023. ◾️ Cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh không phải nộp tờ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp cho cá nhân/hộ kinh doanh. Lưu ý Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn điều lệ thì doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. THỜI HẠN NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI NĂM 2022. Theo Khoản 9 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Như vậy, thời hạn nộp lệ phí môn bài trong năm 2022 được quy định chi tiết như sau ► Đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp, chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện thành lập từ năm 2021 trở về trước thì phải nộp lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/01/2022. ► Đối với hộ kinh doanh, doanh nghiệp và các đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp chi nhánh, địa điểm kinh doanh, văn phòng đại diện cùng thành lập trong năm 2022 thì không phải nộp lệ phí môn bài năm 2022. ► Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nếu kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài trong năm 2022 tức thành lập doanh nghiệp vào năm 2019 trở về trước thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau ◾ Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/07/2022. ◾ Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01/2023. ► Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp lệ phí môn bài như sau ◾ Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm Chậm nhất là ngày 30/07/2022 phải nộp lệ phí môn bài. ◾ Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm Chậm nhất là ngày 30/01/2023 hộ kinh doanh phải nộp lệ phí môn bài. CÁCH NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI. Có 2 cách ◾ Nộp tiền mặt vào Kho bạc Nhà nước của quận tại ngân hàng Vietinbank. ◾ Nộp thuế điện tử trích từ tài khoản ngân hàng của công ty. Đối với hình thức nộp này thì doanh nghiệp nộp thông qua chữ ký số. Hiện nay, một số chi cục thuế yêu cầu nộp thuế điện tử thông qua chữ ký số thì thuế mới giải quyết hồ sơ khai thuế. Vì thế việc mở tài khoản ngân hàng công ty và mua chữ ký số là cần thiết đối với các doanh nghiệp. CÁC QUY ĐỊNH XỬ PHẠT CHẬM NỘP LỆ PHÍ MÔN BÀI VÀ TỜ KHAI LỆ PHÍ MÔN BÀI. Theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP ban hành ngày 19/10/2020 quy định mức phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế như sau ◾ Phạt cảnh cáo đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ. ◾️ Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp quy định tại mục 1 nêu trên. ◾️ Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 31 ngày đến 60 ngày. ◾️ Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với một trong các hành vi sau Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày hoặc nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp. ◾️ Phạt tiền từ đồng đến đồng đối với hành vi nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp hồ sơ khai thuế, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế hoặc trước thời điểm cơ quan thuế lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại khoản 11 Điều 143 Luật Quản lý thuế. Trường hợp doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài trễ hơn thời hạn thì mức phạt nộp chậm tính như sau Trên đây là một số thông tin về hướng dẫn nộp lệ phí thuế môn bài mà các doanh nghiệp, công ty, tổ chức cần hoàn thành vào năm 2022. Nếu vẫn còn những thắc mắc, câu hỏi xung quanh vấn đề này, hãy liên hệ với chúng tôi ngay hôm nay để nhận được giải đáp tốt nhất và tư vấn tận tình. Liên hệ ngay đến Đại lý thuế TASCO bằng những cách thức sau để được tư vấn hoàn toàn miễn phí nhé!!! Xem thêm vụ tư vấn thuế. vụ quyết toán thuế TNDN. vụ thành lập doanh nghiệp. vụ thay đổi giấy phép kinh doanh. TASCO – ĐẠI LÝ THUẾ CHỊU TRÁCH NHIỆM CAO NHẤT MỌI DỊCH VỤ Hotline 0854862446 - 0975480868 zalo Website hoặc Email Địa chỉ 103/15 Nguyễn Thị Thập, P. Tân Phú, Quận 7, TPHCM Fanpage Tasco - Trao niềm tin - Nhận giá trị
Mức nộp và hạn nộp Lệ phí môn bài năm 2022 – Thuế môn bài là khoản tiền mà doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh phải nộp định kỳ hàng năm hoặc khi mới ra sản xuất, kinh doanh. Mức nộp thuế môn bài hàng năm không lớn nhưng là nghĩa vụ bắt buộc, trừ trường hợp được miễn. Mức nộp lệ phí môn bài năm 2022 * Mức thu đối với tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ doanh nghiệp, hợp tác xã.. Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP và khoản 1 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC, mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau STT Căn cứ thu Mức thu 1 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng 03 triệu đồng/năm 2 Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống 02 triệu đồng/năm 3 Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác 01 triệu đồng/năm – Mức thu lệ phí môn bài căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư. – Tổ chức có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài. – Nếu vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước. Lưu ý – Tổ chức thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh được thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. – Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp Nếu kết thúc trong thời gian 6 tháng đầu năm nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp kết thúc trong thời gian 6 tháng cuối năm nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm. – Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định ngày 30/01 hàng năm và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. * Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình TT Doanh thu Mức nộp 1 Trên 500 triệu đồng/năm 01 triệu đồng/năm 2 Trên 300 đến 500 triệu đồng/năm đồng/năm 3 Trên 100 đến 300 triệu đồng/năm đồng/năm Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm mới ra kinh doanh của hộ kinh doanh như sau Trường hợp 1 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình trừ cá nhân cho thuê tài sản – Là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân năm trước liền kề của hoạt động sản xuất, kinh doanh không bao gồm hoạt động cho thuê tài sản của các địa điểm kinh doanh theo 41/2021/TT-BTC. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đã giải thể, tạm ngừng sản xuất, kinh doanh sau đó ra kinh doanh trở lại không xác định được doanh thu của năm trước liền kề thì doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế của cơ sở sản xuất, kinh doanh cùng quy mô, địa bàn, ngành nghề theo quy định tại Thông tư 41/2021/TT-BTC. Trường hợp 2 Cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản Là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản tại một địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho địa điểm đó là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của năm tính thuế. Trường hợp cá nhân phát sinh cho thuê tài sản tại nhiều địa điểm thì doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài cho từng địa điểm là tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tài sản của các địa điểm của năm tính thuế, bao gồm cả trường hợp tại một địa điểm có phát sinh nhiều hợp đồng cho thuê tài sản. Nếu hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê tài sản kéo dài trong nhiều năm thì chỉ nộp lệ phí môn bài của một năm. Lưu ý – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình, địa điểm sản xuất, kinh doanh thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, nếu ra sản xuất kinh doanh trong 06 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài của cả năm. – Người nộp lệ phí môn bài đang hoạt động có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh về việc tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 không phải nộp lệ phí môn bài năm tạm ngừng kinh doanh với điều kiện Văn bản xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh gửi cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh trước thời hạn phải nộp lệ phí theo quy định ngày 30/01 hàng năm và chưa nộp lệ phí môn bài của năm xin tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng hoạt động sản xuất, kinh doanh không đảm bảo điều kiện nêu trên thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm. Hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022 * Hạn nộp tiền thuế – Thời hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022 chậm nhất là ngày 30/01/2022. – Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp khi kết thúc thời gian được miễn lệ phí môn bài năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp thì thời hạn nộp như sau + Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn. + Nếu kết thúc thời gian miễn lệ phí môn bài trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã chấm dứt hoạt động sản xuất, kinh doanh sau đó hoạt động trở lại thì thời hạn nộp như sau + Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm Chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động. + Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm Chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động. * Hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 126/2020/ND-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài như sau – Người nộp lệ phí môn bài trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Nếu trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. – Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài. Tóm lại, Mức thuế môn bài 2022 vẫn giữ nguyên nhưng hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022 chậm nhất là ngày 30/01//2022. Nếu có vướng mắc về mức đóng và hạn nộp lệ phí môn bài năm 2022, bạn có thể liên hệ đến Hotline Zalo, Viber để được hỗ trợ nhanh nhất. Nếu thấy hay hãy cho 5 sao bạn nhé!
1 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. 2 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. - Kinh doanh không thường xuyên được xác định tùy theo đặc điểm hoạt động sản xuất, kinh doanh của từng lĩnh vực, ngành nghề. - Địa điểm kinh doanh cố định là nơi cá nhân tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh như địa điểm giao dịch, cửa hàng, cửa hiệu, nhà xưởng, nhà kho, bến, bãi hoặc địa điểm tương tự khác Khoản 1 Điều 6 Thông tư 40/2021/TT-BTC 3 Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối. 4 Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. 5 Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử. 6 Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp. 7 Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc. 8 Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 đối với - Tổ chức thành lập mới được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới. - Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh. - Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài. 9 Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. - Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. - Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trước thời điểm 25/02/2020 thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày 25/02/2020 đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. - Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày 25/02/2020 thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. 10 Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập. >>> Xem thêm Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài là gì? Thời hạn để nộp phí môn bài được quy định ra sao? Hướng dẫn quy định miễn lệ phí môn bài cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ theo Nghị định 22/2020/NĐ-CP? Công ty thành lập từ tháng 12/2021 vậy năm 2022 có nộp lệ phí môn bài không? Trường hợp nào được miễn lệ phí môn bài? Sau khi được cấp giấy chứng nhận địa điểm kinh doanh kho chứa hàng thì công ty có phải nộp lệ phí môn bài không? Châu Thanh Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Lệ phí môn bài và các mức đóng thuế môn bài 2022 mới nhất Lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải nộp hàng năm. So với các năm trước thì lệ phí môn bài hiện nay có sự thay đổi sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 22/2022. Sau đây Luật sư X mời bạn đọc tham khảo bài viết trên về “Lệ phí môn bài và các mức đóng thuế môn bài 2022 mới nhất” Căn cứ pháp lí Luật doanh nghiệp 2022 Lệ phí môn bài là gì? Lệ phí môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh môn bài của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Hiểu đơn giản; đây là mức thuế doanh nghiệp/công ty phải nộp hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký; doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy quốc gia/địa phương. Đối tượng nộp lệ phí môn bài – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. – Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã. – Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. – Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội; tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. – Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh. – Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức nói trên nếu có. – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Lệ phí môn bài Các mức đóng thuế môn bài 2022 mới nhất!Lệ phí môn bài Các mức đóng thuế môn bài 2022 mới nhất! Đối tượng miễn lệ phí môn bài Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất; kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất chức, cá nhân, nhóm cá nhân; hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử.Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả chi nhánh; văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông tín dụng nhân dân; chi nhánh; văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh của hợp tác xã; liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất; kinh doanh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với Tổ chức thành lập mới được cấp mã số thuế mới; mã số doanh nghiệp mới.Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh thời gian miễn lệ phí môn bài; tổ chức, hộ gia đình; cá nhân; nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức; hộ gia đình; cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trong thời gian miễn lệ phí môn bài; doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh; văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh thì chi nhánh; văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn nhánh, văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại; Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ; và vừa được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh; văn phòng đại diện; địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16; và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập Mức nộp lệ phí môn bài năm 2021Mức lệ phí môn bài đối với Doanh nghiệpVốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức lệ phí môn bài cả nămTrên 10 tỷ đồng đồng/nămTừ 10 tỷ đồng trở xuống đồng/nămChi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh; đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác đồng/nămMức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đìnhDoanh thu bình quân năm Mức lệ phí môn bài cả nămDoanh thu trên 500 triệu đồng/năm đồng/nămDoanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm đồng/nămDoanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm đồng/ gian nộpNộp tờ khai lệ phí môn bàiNgười nộp lệ phí môn bài trừ hộ kinh doanh; cá nhân kinh doanh mới thành lập bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất; kinh doanh. Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định Thời hạn nộp lệ phí hàng năm Khai lệ phí môn bài Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi; bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP; khai lệ phí được quy định như sau Khai một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập. – Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30/01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất; kinh doanh hoặc mới thành lập. – Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí phải nộp của hộ gia đình; cá nhân; nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán. Hạn nộp Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP; thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. – Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh kết thúc thời gian được miễn năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp nộp lệ phí như sau Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian hợp kết thúc thời gian miễn trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. – Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất; kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí như sau Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động. Thông tin liên hệ Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của chúng tôi về “Lệ phí môn bài và các mức đóng thuế môn bài 2022 mới nhất“. Để biết thêm thông tin chi tiết và nhận thêm sự tư vấn, giúp đỡ khi có nhu cầu về các vấn đề liên quan đến giải thể công ty, giải thể công ty tnhh 1 thành viên, tạm dừng công ty, mẫu đơn xin giải thể công ty, giấy phép bay flycam; xác nhận độc thân, đăng ký nhãn hiệu, …. của luật sư X, hãy liên hệ 0833102102. Hoặc qua các kênh sau FB luatsuxYoutube Mời bạn đọc xem thêm Hướng dẫn tra cứu mã ngành nghề kinh doanh 2020 Khi nào kinh doanh bất động sản không phải lập doanh nghiệp? Trường hợp nào người lao động không được hưởng trợ cấp thôi việc Câu hỏi thường gặp Xây nhà trọ trên đất của mình có phải đăng ký kinh doanh không?Theo quy định pháp luật; người có hoạt động kinh doanh cho thuê phòng trọ có thể thực hiện bằng một trong hai hình thức là thành lập doanh nghiệp hoặc đăng ký hộ kinh doanh cá thể. Tuy nhiên; trên thực tế thường thực hiện đăng ký kinh doanh hộ kinh doanh cá thể. Hộ kinh doanh cá thể là gì?Hộ kinh doanh do một cá nhân; một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ hộ kinh doanh thuộc sở hữu một chủ hoặc nhiều chủ. Khi đó; cá nhân hoặc hộ gia đình này được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh để tiến hành các hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh thường kinh doanh với quy mô kinh doanh nhỏ có một địa điểm kinh doanh; sử dụng không quá 10 lao động. Khi kinh doanh nhà trọ cần lưu ý điều gì?Theo quy định tại khoản 22 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP; hoạt động cho thuê nhà trọ không thuộc nhóm kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực lưu trú như phải có đảm bảo các điều kiện về PCCC; có Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh; trật tự do cơ quan Công an có thẩm quyền cấp…; nhưng để đảm bảo an toàn thì chủ nhà trọ cần phải tính tới các biện pháp phòng chống cháy nổ đối với khu nhà cho thuê. Việc này không những bảo vệ sức khỏe, tính mạng; tài sản của người thuê mà còn bảo vệ chính tài sản của người cho thuê cũng như tránh cho chủ nhà vướng vào pháp luật do hỏa hoạn gây ra.
Lệ phí môn bài là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải nộp hàng năm. So với các năm trước thì lệ phí môn bài hiện nay có sự thay đổi sau khi Chính phủ ban hành Nghị định 22/2022. XEM THÊM Các loại thế doanh nghiệp phải nộp hiện nay! Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định số 139/2016/NĐ-CP Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài Thông tư 65/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 302/2016/TT-BTC Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của luật quản lý thuế Thư viện pháp luật Lệ phí môn bài là gì? Lệ phí môn bài là một sắc thuế trực thu và thường là định ngạch đánh vào giấy phép kinh doanh môn bài của các doanh nghiệp và hộ kinh doanh. Hiểu đơn giản, đây là mức thuế doanh nghiệp/công ty phải nộp hàng năm cho cơ quan quản lý thuế trực tiếp. Mức thu phân theo bậc, dựa vào số vốn đăng ký; doanh thu của năm kinh doanh kế trước hoặc giá trị gia tăng của năm kinh doanh kế trước tùy quốc gia/địa phương. Đối tượng nộp lệ phí môn bài – Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. – Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã. – Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật. – Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân. – Tổ chức khác hoạt động sản xuất, kinh doanh. – Chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của các tổ chức nói trên nếu có. – Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh. Lệ phí môn bài Các mức đóng thuế môn bài 2022 mới nhất! Đối tượng miễn lệ phí môn bài Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp theo quy định của pháp luật về hợp tác xã nông nghiệp. Quỹ tín dụng nhân dân; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc. XEM THÊM Quy trình giải quyết hưởng và chi trả chế độ tai Nạn Lao Động, Bệnh Nghề Nghiệp Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 đối với + Tổ chức thành lập mới được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới. + Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh. + Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài. Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. + Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. + Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc diện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa được thành lập trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thời gian miễn lệ phí môn bài của chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được tính từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành đến hết thời gian doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn lệ phí môn bài. + Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thực hiện miễn lệ phí môn bài theo quy định tại Điều 16 và Điều 35 Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa. Cơ sở giáo dục phổ thông công lập và cơ sở giáo dục mầm non công lập Mức nộp lệ phí môn bài năm 2021 Mức lệ phí môn bài đối với Doanh nghiệp Vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư Mức lệ phí môn bài cả năm Trên 10 tỷ đồng đồng/năm Từ 10 tỷ đồng trở xuống đồng/năm Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác đồng/năm Mức lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình Doanh thu bình quân năm Mức lệ phí môn bài cả năm Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đồng/năm Doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm đồng/năm Doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm đồng/năm. Thời gian nộp Nộp tờ khai lệ phí môn bài Người nộp lệ phí môn bài trừ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thành lập bao gồm cả doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh hoặc có thành lập thêm đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh. Trường hợp trong năm có thay đổi về vốn thì người nộp lệ phí môn bài nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm sau năm phát sinh thông tin thay đổi. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ hồ sơ khai thuế, cơ sở dữ liệu quản lý thuế để xác định doanh thu làm căn cứ tính số tiền lệ phí môn bài phải nộp và thông báo cho người nộp lệ phí môn bài thực hiện theo quy định Thời hạn nộp lệ phí hàng năm * Khai lệ phí môn bài Căn cứ khoản 1 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, khai lệ phí được quy định như sau Khai một lần khi người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập. – Người nộp lệ phí mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập; doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển từ hộ kinh doanh thực hiện khai và nộp Tờ khai cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước ngày 30/01 năm sau năm mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập. – Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí. Cơ quan thuế căn cứ tờ khai thuế, cơ sở dữ liệu ngành thuế để xác định doanh thu kinh doanh làm căn cứ tính mức lệ phí phải nộp của hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân nộp thuế theo phương pháp khoán. * Hạn nộp Theo khoản 4 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. – Doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh kết thúc thời gian được miễn năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp nộp lệ phí như sau + Trường hợp kết thúc thời gian miễn lệ phí trong thời gian 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7 năm kết thúc thời gian miễn. + Trường hợp kết thúc thời gian miễn trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm kết thúc thời gian miễn. – Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân sản xuất, kinh doanh đã giải thể, ra hoạt động sản xuất, kinh doanh trở lại nộp lệ phí như sau + Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/7 năm ra hoạt động. + Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì thời hạn nộp chậm nhất là ngày 30/01 năm liền kề năm ra hoạt động. XEM THÊM Tỷ lệ trích các khoản bảo hiểm lương 2022 Trên đây là tổng hợp các quy định về lệ phí môn bài. Sau khi ban hành Nghị định 22/2020/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định tại Nghị định 139/2016/NĐ-CP thì có thêm trường hợp được miễn lệ phí môn bài, thời hạn nộp lệ phí môn bài đối với một số trường hợp cũng có sự thay đổi. Mọi thông tin chi tiết quý khách vui lòng liên hệ SĐT 0919 123 698 Email lienhe hoặc có thể đến trực tiếp đến Văn phòng chúng tôi theo địa chỉ sau CÔNG TY VẠN LUẬT HÀ NỘIP803 Tòa N01T3, Khu Ngoại Giao Đoàn, phường Xuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm – Hà Nội đường 25, phường Bình An, Quận 2 – HOTLINE 02473 023 698
Thuế môn bài là mức thuế mà các doanh nghiệp, tổ chức phải đóng hàng năm. Tuy nhiên, thuế môn bài là gì? Vì sao các doanh nghiệp, đơn vị phải đóng loại thuế này? Hãy cùng Gitiho tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé! Kế toán Thuế Thực hành từ cơ bản đến nâng caoMục lục 1 Thuế môn bài là gì? 2 Mức nộp thuế môn bài Đối với doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ 3 Đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Một số lưu ý của mức thuế môn bài 4 Hạn nộp thuế môn bài 5 Tổng kếtThuế môn bài là gì?Theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP và Thông tư 302/2016/TT-BTC, lệ phí môn bài là mức thuế mà các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và hộ gia đình, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh phải nộp định kì hàng năm dựa trên số vốn điều lệ đối với tổ chức hoặc dựa trên doanh thu của năm đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.Các doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh khi đóng thuế môn bài sẽ được cấp thẻ môn bài nhằm chứng nhận tính hợp pháp của việc kinh doanh cũng như sự hợp pháp của ngành nghề, chủng loại hàng hóa dịch vụ, địa điểm kinh năm 2017 tới nay, thuật ngữ “thuế môn bài” đã được đổi thành “lệ phí môn bài”. Sự thay thế này không chỉ là về mặt câu chữ và còn thay đổi cả về bản chất của loại phí này. Sự thay đổi đó như sauThuế môn bài Là khoản thu bắt buộc của ngân sách nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh theo quy định thuế. Mức thu sẽ được căn cứ trên luật phí môn bài Là mức tiền mà tổ chức, cá nhân kinh doanh phải đóng khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công. Đây là khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý thêm Cách nộp thuế môn bài qua mạng mới nhất và hạch toán vào sổ NKCMức nộp thuế môn bài 2022Đối với doanh nghiệp, tổ chức có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh sẽ có mức thu lệ phí môn bài như sauĐối tượng đóng lệ phíMức lệ phí môn bàia, Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng/nămb, Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở đồng/nămc, Chi nhánh, văn phòng đại diện, tổ chức, đơn vị kinh tế đồng/nămĐối với hai đối tượng tổ chức a và b, mức thuế môn bài sẽ được căn cứ theo vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Nếu không có thì sẽ chuyển sang căn cứ vào vốn đầu từ trong giấy chứng nhận đăng ký đầu với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Mức thuế môn bài của nhóm đối tượng này như sauĐối tượng đóng lệ phíMức lệ phí môn bàiCá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/ đồng/nămCá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/ đồng/nămCá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/ đồng/nămMột số lưu ý của mức thuế môn bàiTổ chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập trong 06 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm, trường hợp sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập ở 06 tháng cuối năm thì chỉ cần đóng 50% mức thuế môn bài cả chức, cá nhân, hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh đã giải thể nhưng quay trở lại trong thời gian 06 tháng đầu năm sẽ đóng lệ phí môn bài cả năm, còn nếu ở 06 tháng cuối thì chỉ cần đóng 50% mức thuế môn bài cả nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh bao gồm cả chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh khi hết thời gian được miễn lệ phí môn bài năm thứ tư kể từ năm thành lập doanh nghiệp sẽ có quy định đóng mức thuế môn bài như sau Nếu hết hạn miễn trong 06 tháng đầu năm sẽ phải đóng mức lệ phí môn bài cả năm, còn nếu hết hạn miễn trong 06 tháng cuối năm thì mức phí chỉ là 50% so với cả bạn muốn tạm ngừng kinh doanh mà không phải đóng thuế môn bài, thì doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh của bạn cần đáp ứng tiêu chí Văn bản xin tạm ngừng kinh doanh phải gửi cơ quan thuế trước hạn nộp 30/01 hàng năm và doanh nghiệp, tổ chức của bạn phải chưa nộp lệ phí môn bài năm đó. Nếu tạm ngừng kinh doanh mà không đủ 2 yếu tố trên thì sẽ phải đóng mức thuế môn bài cả thêm Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài mới nhất 2022Hạn nộp thuế môn bàiTheo khoản 4 Điều 5 Nghị định 139/2016/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 22/2020/NĐ-CP, hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm. Vì vậy, hạn nộp lệ phí môn bài trong năm 2022 chậm nhất sẽ là 30 tháng 01 năm Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ chuyển đổi từ hộ kinh doanh, khi hết hạn miễn lệ phí môn bài sẽ có hạn nộp mức thuế môn bài như sauHết hạn miễn lệ phí trong 06 tháng đầu năm Hạn nộp lệ phí chậm nhất vào ngày 30 tháng 7 năm kết thúc thời gian hạn miễn lệ phí trong 06 tháng cuối năm Hạn nộp lệ phí chậm nhất vào ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm kết thúc thời gian Đối với hộ gia đình, cá nhân có hoạt động kinh doanh đã giải thể nhưng ra hoạt động trở lại sản xuất sẽ có hạn nộp mức lệ phí môn bài như sauHoạt động lại trong 06 tháng đầu năm Hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động lại trong 06 tháng cuối năm Hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt kếtTrên đây là tổng hợp thông tin về thuế môn bài - mức thuế mà doanh nghiệp, tổ chức đều cần lưu ý khi bắt đầu kinh doanh hàng hóa, dịch vụ nào đó. Mong rằng bài viết đã đem tới những thông tin hữu ích để bạn dễ dàng áp dụng vào công việc của mình!Chúc bạn thành công!
phí môn bài 2022