phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018
Trong tổng số 25887 người tham gia chương trình MMM 2019, có 8758 người (33,8%) bị tăng huyết áp, cao hơn tỷ lệ của năm 2018 (30,3%) và năm 2017 (28,7%). Trong số những người bị tăng huyết áp, 69,8% được biết về chẩn đoán của họ và 65,5% đang điều trị bằng thuốc hạ huyết áp, trong đó 51,2% đã được kiểm soát.
Năm 1988, JNC-IV (JNC là Uỷ ban các chuyên gia về bệnh Tăng huyết áp của Hoa Kỳ) đề nghị phác đồ 5 bước hợp lý hơn: Bước 1: là các biện pháp không dùng thuốc để điều chỉnh lối sống cho phù hợp. Bước 2: dùng 1 thuốc. Bước 3: có thể tăng liều nếu liều dùng còn
Trong bài viết này, cùng cập nhật ngay phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018. Tăng huyết áp và thực trạng hiện nay. Tăng huyết áp là khi áp lực máu lên các thành động mạch cao hơn so với bình thường. Huyết áp bình thường ở ngưỡng 120/80mmHg. Phác đồ điều trị bệnh
Phác đồ nội B - ngoại kiều. Phác đồ điều trị dinh dưỡng. Quy trình kỹ thuật. Quy trình kỹ thuật xét nghiệm vi sinh. Quy trình kỹ thuật huyết học & truyền máu. Quy trình tim mạch. Quy trình y học cổ truyền. Quy trình phục hồi chức năng. Quy trình gây mê hồi sức.
Tên sách: KHUYẾN CÁO VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ TĂNG HUYẾT ÁP 2018. Tác giả/ Chủ biên: HỘI TIM MẠCH HỌC QUỐC GIA VIỆT NAM. Bộ môn/ Trường:HỘI TIM MẠCH HỌC QUỐC GIA VIỆT NAM . Ngôn ngữ: TIẾNG VIỆT. Nhà xuất bản: Y HỌC - Năm xuất bản: 2018. Chuyên ngành: NỘI TIM MẠCH
Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2559/QĐ-BYT Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn, giai đoạn 2018-2020.
Vay 5s Online. Địa chỉ 15 Võ Trần Chí, Tân Kiên, Bình Chánh, Điện thoại 19001217 Fax 028 2253 8899 Email Website
Xem tổng quan, phân loại, điều trị chung ở Chương 4 “Tim mạch dự phòng” – phần Tăng huyết áp. Ở chương này sẽ trình bày kĩ hơn vê một số bệnh cảnh cụ thể. Định nghĩa Cơn THA Hypertensive crisis là tình trạng huyết áp tăng cao kịch phát HATT ≥180 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 120 mmHg. Dựa trên tình trạng có hay không kèm theo tổn thương cơ quan đích, cơn THA được chia thành 2 thể THA cấp cứu Hypertensive emergencies và THA khẩn trương Hypertensive urgencies. Tăng huyết áp cấp cứu là tình trạng tăng huyết áp kịch phát ≥ 180/120 mmHg có kèm theo các bằng chứng về tổn thương cơ quan đích mới xuất hiện hoặc tiễn triển, thường đe doạ đến tính mạng. Tổn thương cơ quan đích thường gặp là Bệnh não tăng huyết áp, xuất huyết nội sọ, nhồi máu cơ tim cấp, suy thất trái cấp tính kèm phù phổi, đau thắt ngực, tách thành động mạch chủ hay sản giật. Xử trí THA cấp cứu tốt nhất là bằng thuốc hạ áp đường tĩnh mạch vì tác dụng hạ áp nhanh chóng và dễ kiểm soát liều dùng. Các thể của tha cấp cứu THA ác tính THA nặng thường độ 3, có tổn thương đáy mắt xuất huyết, phù gai thị có thể kèm bệnh não THA. THA nặng Có kèm bệnh lý nặng, phải giảm huyết áp ngay bệnh não THA, XH nội sọ, đột quỵ thiếu máu, NMCT cấp, tách thành ĐM chủ, suy thận cấp. THA đột ngột do u tuỷ thượng thận pheochromocytoma, kèm theo tổn thương cơ quan đích. Phụ nữ mang thai THA nặng hoặc tiền sản giật. Chẩn đoán Mục tiêu thăm khám Tìm kiếm các yếu tố khởi phát cơn THA và các bằng chứng tổn thương cơ quan đích. Khám lâm sàng Đo huyết áp cẩn thận Tư thế nằm và đứng, đo cả 2 tay chú ý kích thước băng quấn. Đánh giá tổn thương cơ quan đích Bảng Các xét nghiệm cần tiến hành khi nghi ngờ THA cấp cứu Các xét nghiệm thông dụng cho các nguyên nhân Soi đáy mắt là xét nghiệm quan trọng. Điện tâm đồ 12 chuyển đạo. Hemoglobin, tiểu cầu, fibrinogen. Creatinine, eGFR, điện giải đồ, LDH, haptoglobin. Tỷ lệ Albumin/Creatinin niệu, hồng cầu niệu, bạch cầu và cặn lắng. Thử thai ở phụ nữ độ tuổi sinh đẻ. Các xét nghiệm đặc hiệu theo chỉ định Troponin, CK-MB nếu nghi ngờ tổn thương tim, ví dụ Đau thắt ngực cấp hoặc suy tim cấp và NT-proBNP X-quang phổi ứ dịch Siêu âm tim tách thành động mạch chủ, suy tim hoặc thiếu máu Chụp CLVT động mạch chủ khi nghi ngờ hội chứng ĐM chủ cấp ví dụ Tách thành ĐM chủ Chụp CT hoặc MRI não tổn thương não Siêu âm thận suy thận hoặc nghi ngờ hẹp ĐM thận Sàng lọc thuốc qua thận nghi ngờ sử dụng methamphetamine hoặc cocaine Chú thích THA Tăng huyết áp; XN Xét nghiệm; eGFR estimated glomerular filtration rate mức lọc cầu thận; LDH Lactate dehydrogenase; NT proBNP N-terminal pro Btype natriuretic peptide; CLVT Cắt lớp vi tính; MRI Cộng hưởng từ; ĐM Động mạch Xử trí tăng huyết áp cấp cứu Nguyên tắc chung Lựa chọn liệu pháp “tối ưu” bao gồm lựa chọn thuốc và HA mục tiêu, tùy theo từng thể THA cấp cứu. Không hạ HA quá nhanh và quá thấp do có thể làm nặng thêm tình trạng thiếu máu cơ quan đích. b. Huyết áp mục tiêu cần đạt Bảng Khuyến cáo điều trị cơn THA và THA cấp cứu Loại Mức chứng cứ Bệnh nhân Bệnh nhân THA cấp cứu cần nhập viện đơn vị cấp cứu ICU để theo dõi HA, tổn thương cơ quan đích và truyền TM thuốc điều trị giảm HA phù hợp. I B Các bệnh nhân có chỉ định bắt buộc Ví dụ Tách thành ĐM chủ, tiền sản giật, sản giật, cơn THA do u tủy thượng thận – pheochromocytoma, HATT cần giảm xuống I C Bệnh nhân không có chỉ định bắt buộc, HATT giảm không quá 25% trong giờ đầu, sau đó nếu ổn định giảm xuống 160/100 mmHg trong vòng 2 – 6 giờ; sau đó thận trọng giảm về bình thường trong 24 – 48 giờ sau đó. I C Chú thích THA Tăng huyết áp; HA Huyết áp; ICU Đơn vị cấp cứu; TM Tĩnh mạch; ĐM Động mạch; HATT Huyết áp tâm thu. Thuốc điều trị tha cấp cứu Trong THA cấp cứu cần các thuốc có tác dụng nhanh, đạt hiệu quả tối đa nhanh, hết tác dụng nhanh và dễ dàng chỉnh liều. Vì vậy các thuốc đường tĩnh mạch là thuốc được lựa chọn. Các thuốc này có 2 nhóm gồm Các thuốc giãn mạch Nicardipine, natri nitroprusside, nitroglycerin, hydralazine, fenoldopam, enalapril và các thuốc ức chế adrenergic esmolol, labetalol, phentolamine. Các thuốc hạ áp đường tĩnh mạch tối ưu là thuốc giúp hạ HA nhanh mà không làm giảm lưu lượng máu tới cơ quan đích, vì vậy các thuốc giãn mạch được lựa chọn đầu tiên vì chúng duy trì được dòng máu tới cơ quan đích tránh giảm tưới máu và còn có khuynh hướng tăng cung lượng tim. Chỉ định các thuốc đường tĩnh mạch trong điều trị tha cấp cứu Tùy theo tình trạng tổn thương cơ quan đích mà các thuốc được lựa chọn khác nhau. Liều lượng và chỉ định ưu tiên của các thuốc trình bày ở Bảng Một số tình huống có khuyến cáo riêng về huyết áp mục tiêu và thuốc ưu tiên trình bày ở Bảng Bảng Các thuốc đường tĩnh mạch trong điều trị THA cấp cứu Nhóm Thuốc Liều Thời gian bắt đầu Thời gian kéo dài Khuyến cáo Chẹn kênh calci nhóm DHP Nicardipin Bắt đầu 5mg/h, tăng 2,5mg/h mỗi 5 phút đến 15mg/h 5- 10 phút 2-4 giờ Chống chỉ định trong hẹp van động mạch chủ tiến triển; không cẩn chỉnh liều ở người già Giãn mạch qua nitricoxide Natri nitroprusside Khởi đầu 0,30,5pg/kg/ph; tăng dần 0,5pg/kg/ph để đạt HA đích; liều tối đa 10pg/kg/ph, trong thời gian ngắn nhất có thể. Khi truyền 10pg/kg/ph hoặc kéo dài >30ph; thiosulfate có thể cùng cho để phòng nhiễm độc cyanide Tức thì 2-3 phút Khuyến cáo cần đo huyết áp trong động mạch để ngăn ngừa hạ huyết áp quá mức. Liều thấp hơn ở người già. Nhịp tỉm nhanh thường gặp khi lạm dụng. Nhiễm độc cyanide khi dùng kéo dài làm ngừng tim và tổn thương thần kinh không hổi phục Nitroglycerin Khởi đẩu 5pg/ph, tăng dần 5pg/ph mỗi 3-5ph đến liều tối đa 20pg/ph 1 -3 phút 5-10 phút Chỉ dùng ở bệnh nhân HC vành cấp, phù phổi cấp; không dùng ở bệnh nhân giảm thể tích Giãn mạch – trực tiếp Hydralazin Khởi đầu 10mg qua truyền TM chậm liều ban đầu tối đa 20mg; lặp lại mỗi 46h khi cần 10 phút 2- 6 giờ Tác dụng hạ áp không dự đoán trước được và kéo dài đã làm hydralazine không phải là thuốc hàng đẩu cho điều trị cấp trong đa số bệnh nhân Mặc dù thuốc đường tĩnh mạch được chỉ định cho mọi thể THA cấp cứu, tuy nhiên thuốc hạ áp đường uống gồm ƯCMC, ƯCTT, hoặc chẹn beta giao cảm đôi khi rất hiệu quả trong các trường hợp THA ác tính vì trong trường hợp này hệ RAS bị hoạt hóa do thiếu máu thận. Tuy nhiên nên khởi đầu liều thấp do những bệnh nhân này rất nhạy cảm với các thuốc này và cần được điều trị ở bệnh viện. Bảng Huyết áp mục tiêu và thuốc chỉ định ưu tiên cho THA cấp cứu có bệnh đồng mắc Bệnh đồng mắc Thuốc ưu tiên Yêu cầu Tách thành ĐM chủ cấp Esmolol Labetalol Cần hạ HATT nhanh đến ≤ 20 mmHg. Chẹn beta phải dùng trước khi dùng thuốc giãn mạch Ví dụNicardipine, nitroprusside, nếu cần để kiểm soát HA hoặc ngăn phản xạ tăng nhịp tim hoặc hiệu quả inotropic; HATT≤ 120 mmHg phải đạt trong vòng 20 phút Phù phổi cấp Nitroglycerin Chống chỉ định chẹn beta giao cảm Nitroprusside Hội chứng mạch vành cấp Esmolol Labetalol Nicardipine Nitroglycerin Nitrates cho khi đã dùng ức chế PDE-5 có thể gây tụt HA. Chống chỉ định chẹn beta giao cảm khi suy tim cấp mức độ trung bình tới nặng với phù phổi, nhịp tim ngoại vi kém, block nhĩ – thất độ II-III, đợt cấp bệnh phổi mạn tính Suy thận cấp Fenoldopam Nicardipine Chống chỉ định ƯCMC/ƯCTT trong giai đoạn cấp Sản giật hoặc tiền sản giật Hydralazine Labetalol Nicardipine Cần hạ HA nhanh. Chống chỉ định ƯCMC/ƯCTT, ức chế renin và nitroprusside THA chu phẫu HA > 160/90 mmHg hoặc HATT tăng > 20% kéo dài trên 15 phút so với HA trước phẫu thuật Hydralazine Labetalol Nicardipine THA trong phẫu thuật thường thấy trong lúc gây mê hoặc thao tác đường thở bằng tay bóp bóng Tình trạng tăng catecholamin quá mức hoặc cường giao cảm cấp Ví dụ U tủy thượng thận, sau phẫu thuật bóc tách động mạch cảnh Nicardipine Phentolamine Cần hạ HA nhanh Chú thích THA Tăng huyết áp; ĐM Động mạch; HA Huyết áp; HATT Huyết áp tâm thu; ƯCMC Ức chế men chuyển; ƯCTT Ức chế thụ thể; Hình Phác đồ chẩn đoán và điều trị cơn THA Chú thích HATT Huyết áp tâm thu; HATTr Huyết áp tâm trương; ICU Đơn vị chăm sóc tích cực; THA Tăng huyết áp; HA Huyết áp
Download khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp 2018 [GUIDELINES] VNHA 2018 CÓ ĐIỂM GÌ MỚI? xin trích dẫn bài phân tích của PGS TS Trần Văn Huy – Phó Chủ Tịch Phân Hội THA VN, Điều phối ban soạn thảo KC THA VN Đứng trước sự đột phá trong công bố khuyến cáo về chẩn đoán và điều trị THA của Hoa Kỳ 2017 – với chẩn đoán THA khi huyết áp tâm thu HATT ≥140mmHg hoặc huyết áp tâm trương HATTr ≥80mmHg và ngưỡng HA ban đầu cần điều trị trong đa số các trường hợp THA là ≥130/80mmHg và đích HA điều trị cần đạt là ≤130/80mmHg- làm nhiều BS Việt Nam phân vân trong xác định chẩn đoán và điều trị THA tại Việt Nam. Chính vì vậy ngày 5/5/2018 Hội Đồng Chuyên gia của Hội Tim Mạch VN,Phân Hội THA VN,đại diện Bộ Y tế và Bảo hiểm Y tếVN đã họp đi đến thống nhất một số nhận định trong chẩn đoán và điều trị THA 2018. Một điều lý thú là những nhận định này lại trùng hợp với một số điểm chính trongKhuyến cáo của ESC/ESH công bố chính thức vào ngày 25/8/2018 tại châu Âu. Theo đúng lịch trình Hội đồng chuyên gia đã họp lại vào ngày 9/9/2018 thống nhất chi tiết khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA VN 2018 và được công bố vào ngày 5/10/2018 tại Đại hội Tim Mạch học toàn quốc lần thứ 16, 2018. Vậy khuyến cáo của VNHA/VSH 2018 có những điểm khác biệt gì với các khuyến cáo ACC/AHA 2017 và ESC/ESH 2018? Định nghĩa và phân loại THA. Theo khuyến cáo chẩn đoán và điều trị THA của VNHA/VSH 2018 không thay đổi so với khuyến cáo 2015 và giống như khuyến cáo của ESC/ESH 2013, 2018. Bảng 1. Định nghĩa và phân độ THA theo mức HA đo tại phòng khám mmHg* Trong chẩn đoán THA để bảo đảm tính chính xác, VNHA/VSH đã đưa ra một sơ đồ chẩn đoán cụ thể với 3 bước nhầm xác định cơn THA, THA áo choàng trắng, THA thật sự với sự chú ý khuyến khích đo HA ngoài phòng khám HA tại nhà HATN , HA liên tục HALT. Chẩn đoán xác định THA lần đầu cần khám chuyên khoa tim mạch hay tại bệnh viện để xác định chính xác các tổn thương cơ quan đích, các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm, các bệnh đồng mắc để phân tầng nguy cơ và có hướng điều trị thích đáng. Hình 1. Sơ Đồ Khám Đo Chẩn Đoán THA * Cơn THA gồm cấp cứu & khẩn cấp Thời gian sàng lọc THA cần sàng lọc chặt chẽ hơn, người có HA tối ưu 10 năm >10%. Khuyến cáo VN cũng thống nhất như khuyến cáo Châu Âu THA độ I nguy cơ thấp không cần điều trị thuôc ngay mà nên thay đổi lối sống 3-6 tháng. THA độ II và độ III cần điều trị thuốc ngay cùng với thay đổi lối sống và đích cần đạt trong vòng từ 2-3 tháng. Hình 4. Ngưỡng HA Ban Đầu Cần ĐiềuTrị Ngưỡng THA ở người cao tuổi > 80 tuổi cần dè dặt điều trị hơn chỉ bắt đầu điều trị khi HA >160/90mmHg Đích HA điều trị cần kiểm soát đạt được chung 65 tuổi với ranh giới HATT 130-140mmHg còn HATTr chung là 80-70mmHg. Bảng 4. Ranh giới đích VNHA/VSH và ESC/ESH vẫn khẳng định 5 nhóm thuốc ƯCMC, CTTA, CB, CKCa, LT là năm nhóm thuốc chính điều trị hạ áp có hiệu qủa chứ không loại chẹn bêta không ở trong các nhóm thuốc hàng đầu của ACC/AHA 2017. Bảng 5 Chiến lược thuốc điều trị THA ƯCMC ức chế men chuyển ; CTTA chẹn thụ thể angiotensin II ; CKCa chẹn kênh canxi ; CB chẹn beta;LT lợi tiểu; NMCT nhồi máu cơ tim Khuyến cáo đặc biệt chú ý vai trò kết hợp thuốc theo tam giác vàng với ƯCMC/CTTA kết hợp với lợi tiểu và chẹn kênh canxi trong một viên cố định liều với 2 hay 3 nhóm thuốc nầy, và đây cũng là chiến lược cốt lõi đơn giản hóa điều trị ngay từ đầu với huyến cáo loại I mức chứng cứ B trong đa số các trường hợp THA để cải thiện sự tuân thủ trong điều trị. Chẹn bêta được cho thêm trong bất kỳ bước nào khi có chỉ định đặc hiệu, lợi tiểu thiazide like như chlorthalidone/indapamide ưu tiên hơn lợi tiểu thiazide . Hình 5. Chiến Lược Kết Hợp Thuốc Khuyến cáo được lược đồ trong một sơ đồ đơn giản với những hướng điều trị cốt lõi để dễ nhớ vận dụng vào thực hành lâm sàng hàng ngày . Hình 6. Sơ Đồ Khuyến Cáo điều trị THA VNHA/VSH 2018 Điều trị THA bằng dụng cụ chưa đủ chứng cứ an toàn nên chưa khuyến cáo trong điều trị THA Bảng 6 Khuyến cáo điều trị THA kháng trị và điều trị THA bằng can thiệp dụng cụ Cần chú ý chiến lược cải thiện sự tuân thủ điều trị và chương trình khuyến khích thay đổi lối sống và chăm sóc đối với người có THA. Nhìn chung có một sự khác biệt trong quan điểm về chẩn đoán và định nghĩa giữa các khuyến cáo nhưng tất cả điều đi đến một đích chung hạ áp <130/80mmHg với bảo đảm theo dõi tính an toàn trong hạ HA ở những bênh nhân nguy cơ tim mạch từ thấp đến trung bình, cao và rất cao để ngăn ngừa các biến cố tim mạch xảy ra trong dự phòng tiên phát và cả dự phòng thứ phát chuỗi bệnh lý tim mạch và thận. Tóm tắt chuỗi đánh giá chẩn đoán điều trị và theo dõi THA theo các hình và bảng sau Hình 7 . Biểu Đồ Chuỗi Đánh Giá Chẩn Đoán Điều Trị THA Bảng 7 Tóm Tắt Ngưỡng HA và Đích HA Cần Điều Trị Thuốc Đối Với Bệnh Nhân THA Chung Và Theo Các Tình Huống Lâm Sàng
Từ khoá Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... Tóm tắt nội dung Nội dung Tiếng Anh English Văn bản gốc/PDF Lược đồ Liên quan hiệu lực Liên quan nội dung Tải về Số hiệu 2559/QĐ-BYT Loại văn bản Quyết định Nơi ban hành Bộ Y tế Người ký Phạm Lê Tuấn Ngày ban hành 20/04/2018 Ngày hiệu lực Đã biết Ngày công báo Đang cập nhật Số công báo Đang cập nhật Tình trạng Đã biết Dự kiến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo trị bệnh tiểu đường Bộ Y tế đã ban hành Quyết định 2559/QĐ-BYT Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn, giai đoạn đó, phấn đấu đến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình. Kế hoạch cũng đề ra một số mục tiêu cần đạt được trong năm 2020 như sau - Ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp theo nguyên lý y học gia đình; - Ít nhất 40% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình; - Ít nhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi trở lên được đo huyết áp và đánh giá nguy cơ đái tháo đường. Đồng thời, hoàn thành mạng lưới các cơ sở đào tạo về quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã và các trường Đại học Y trong tháng 04/2018. Xem chi tiết tại Quyết định 2559/QĐ-BYT có hiệu lực từ ngày 20/4/2018. BỘ Y TẾ - CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - Số 2559/QĐ-BYT Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2018 QUYẾT ĐỊNH BAN HÀNH KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2018-2020 BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế; Căn cứ Quyết định số 376/QĐ-TTg ngày 20 tháng 03 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Phê duyệt Chiến lược quốc gia phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai đoạn 2015-2025; Căn cứ Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới; Căn cứ Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới; Căn cứ chương trình hành động số 1379/CTr-BYT ngày 19 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế về triển khai thực hiện Đề án Xây dựng và phát triển mạng lưới y tế cơ sở trong tình hình mới ban hành tại Quyết định số 2348/QĐ-TTg ngày 05/12/2016 của Thủ tướng Chính phủ giai đoạn 2018-2020; Căn cứ Quyết định số 935/QĐ-BYT ngày 22 tháng 3 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế phê duyệt Đề án xây dựng và phát triển mô hình phòng khám bác sĩ gia đình giai đoạn 2013-2020; Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn sau đây gọi là trạm y tế giai đoạn 2018-2020 để triển khai Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 25 tháng 10 năm 2017 của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII về tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân trong tình hình mới. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông, bà Chánh Văn phòng Bộ, Tổng cục trưởng Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chánh Thanh tra Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế, Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Nơi nhận - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - Các Phó Thủ tướng Chính phủ để báo cáo; - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Văn phòng Trung ương Đảng; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Văn phòng Chính phủ; - Bộ trưởng để báo cáo; - Các đồng chí Thứ trưởng Bộ Y tế để phối hợp; - Các Vụ, Cục, Tổng cục, Thanh tra Bộ, Văn phòng Bộ Y tế; - Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Cổng Thông tin điện tử Bộ Y tế; - Lưu VT, KCB. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNGPhạm Lê Tuấn KẾ HOẠCH TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN GIAI ĐOẠN 2018-2020 Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế I. Mục tiêu, chỉ số 1. Mục tiêu chung a Đến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý tăng huyết áp THA và đái tháo đường ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. b Đến năm 2020, ít nhất 70% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA theo nguyên lý y học gia đình; ít nhất 40% trạm y tế thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, điều trị và quản lý ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. c Đến năm 2020, ít nhất 40% người trưởng thành từ 40 tuổi trở lên được đo huyết áp và đánh giá nguy cơ đái tháo đường. II. Hoạt động trọng tâm 1. Tăng cường sự lãnh đạo, điều hành a Sở Y tế tỉnh, thành phố đề xuất thành lập Ban chỉ đạo triển khai quản lý tăng huyết áp, đái tháo đường tại các trạm y tế xã và phân công nhiệm vụ cụ thể các thành viên. Thành phần gồm có Sở Y tế Đại diện lãnh đạo Sở, phòng Nghiệp vụ Y, phòng Nghiệp vụ Dược, phòng Kế hoạch -Tài chính; Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng lãnh đạo Trung tâm, lãnh đạo và cán bộ Khoa Phòng, chống bệnh không lây nhiễm; Bệnh viện đa khoa tỉnh lãnh đạo bệnh viện, phòng chỉ đạo tuyến, phòng kế hoạch tổng hợp; Trung tâm Y tế huyện và bệnh viện huyện lãnh đạo Trung tâm, Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS, khoa khám bệnh; và các thành phần có liên quan. Trong đó Khoa Phòng chống bệnh không lây nhiễm của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh hoặc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh và Khoa Kiểm soát bệnh tật và HIV/AIDS của Trung tâm y tế huyện làm đầu mối xây dựng kế hoạch và điều phối hoạt động, theo dõi, giám sát và thống kê báo cáo tuyến tỉnh và huyện. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018 b Sở Y tế tỉnh, TP thành lập nhóm giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện về điều trị quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã gửi Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. Thời gian hoàn thành tháng 4 năm 2018. - Giảng viên tuyến tỉnh 04 bác sỹ lâm sàng của BVĐK tỉnh và BV Nội tiết tỉnh nếu có, 02 Bác sỹ của Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng. điều kiện trở thành giảng viên tuyến tỉnh dạy nội dung KCB 1 có kinh nghiệm giảng dạy, 2 có chứng chỉ hành nghề KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, 3 hiện đang KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết. - Giám sát viên tuyến tỉnh, huyện 02 người từ trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố hoặc Trung tâm y tế dự phòng tỉnh; Mỗi huyện 03 giám sát viên tuyến huyện từ trung tâm y tế huyện và bệnh viện huyện, trong đó có 02 bác sỹ khám, chữa bệnh, 01 cán bộ y tế công cộng hoặc bác sỹ y học dự phòng. điều kiện trở thành giám sát viên tuyến tỉnh, huyện hướng dẫn trạm y tế thực hành KCB 1 có chứng chỉ hành nghề KCB đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, 2 hiện đang KCB đa khoa/ BSGĐ/nội khoa/nội tiết tuyến tỉnh, huyện. c Sở Y tế tỉnh, thành phố lập kế hoạch đào tạo cho các trạm y tế về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình theo Hướng dẫn lập kế hoạch đào tạo tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định này. Thời gian hoàn thành tháng 5/2018. d Sở Y tế có văn bản chỉ đạo các bên liên quan, để bảo đảm các giám sát viên tuyến tỉnh và huyện tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế xã cho đến khi các trạm y tế xã thực hiện thành thạo hoạt động phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình và bác sỹ tại trạm y tế xã làm việc định kỳ tại trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện, bệnh viện đa khoa tỉnh về chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ để được nâng cao trình độ chuyên môn. 2. Chuẩn hóa tài liệu đào tạo, tài liệu chuyên môn a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Cục Y tế dự phòng, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai hoàn thiện bộ tài liệu đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018. b Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì, phối hợp với Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai hoàn thiện hướng dẫn chuyên môn chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã. Thời gian hoàn thành tháng 5 năm 2018. 3. Thiết lập mạng lưới các cơ sở đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã a Các cơ sở đào tạo, bao gồm Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Y Hải Phòng, Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên, Trường Đại học Y Thái Bình, Trường Đại học Y- Dược Huế, Trường Đại học Y- Dược thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch, Trường Đại học Y - Dược Cần Thơ, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Trường Đại học Y tế Công cộng Hà Nội, Viện Pasteur thành phố Hồ Chí Minh, Viện Y tế công cộng thành phố Hồ Chí Minh. b Các cơ sở đào tạo đề xuất nhóm giảng viên khu vực tham gia đào tạo cho các tỉnh, TP về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã thời gian hoàn thành tháng 4 năm 2018 - Mỗi cơ sở đào tạo cử 04-06 giảng viên, trong đó 03-04 giảng viên giảng về khám, chữa bệnh và 01 giảng viên về y tế công cộng, y học dự phòng,... - Điều kiện để trở thành giảng viên khu vực dạy nội dung về khám, chữa bệnh là giảng viên bộ môn lâm sàng, có kinh nghiệm giảng dạy, hướng dẫn y tế tuyến huyện, xã; có chứng chỉ hành nghề khám chữa bệnh đa khoa/BSGĐ/nội khoa/nội tiết, có kinh nghiệm hành nghề khám, chữa bệnh. b Bảng phân công các cơ sở đào tạo phụ trách đào tạo cho các tỉnh, thành phố theo Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Quyết định này. 4. Tổ chức đào tạo các lớp đào tạo được tổ chức theo kế hoạch sau Kế hoạch tổ chức đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại các trạm y tế xã 2018-2019 TT Nội dung Các lớp đào tạo Đào tạo giảng viên khu vực Đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện Đào tạo cho các trạm y tế xã, phường 1. Cơ quan tổ chức Cục Quản lý Khám, chữa bệnh Sở Y tế tỉnh, thành phố Sở Y tế tỉnh, thành phố 2. Số lớp đào tạo 02 lớp Ít nhất 01 lớp/1 tỉnh, thành phố Ít nhất 01 lớp cho 01 quận, huyện, thành phố, thị xã. 3. Giảng viên Bộ Y tế, BV Lão khoa TW, Bệnh viện Nội tiết TW, Viện Tim mạch-Bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội và Tổ chức Y tế thế giới. Giảng viên khu vực đã tham gia lớp đào tạo giảng viên về quản lý THA và ĐTĐ. Giảng viên tuyến tỉnh đã tham gia lớp đào tạo giảng viên về quản lý THA và ĐTĐ. Giảng viên trung ương, khu vực tham gia hỗ trợ khi cần thiết. 4. Đối tượng đào tạo Nhóm giảng viên các Trường Đại học Nhóm giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện và một số Viện thuộc hệ y học dự phòng, YTCC Bác sỹ, y sỹ trạm y tế xã, phường. 5. Số lượng học viên Tối đa 40 người/1 lớp Tối đa 40 người/1 lớp Tối đa 40 người/1 lớp 6. Chương trình đào tạo 3 ngày, theo chương trình đào tạo giảng viên trung ương và khu vực quy định tại Phụ lục số 03. 3 ngày, theo chương trình đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện quy định tại Phụ lục số 04. 3 ngày, theo chương trình đào tạo cho các trạm y tế xã, phường quy định tại Phụ lục số 05. 7. Thời gian, địa điểm Lớp thứ nhất từ 08-10/05/2018, Lớp thứ hai từ 27-29/6/2018 tại Hà Nội Tháng 5/2018-5/2019 tại các tỉnh, TP Tháng 5/2018- 5/2019 tại Trung tâm y tế huyện/bệnh viện huyện. 8. Kinh phí tổ chức Tổ chức Y tế thế giới. Sở Y tế tỉnh, thành phố Sở Y tế tỉnh, thành phố 9. Lập kế hoạch tổ chức Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. Sở Y tế lập kế hoạch theo hướng dẫn tại Phụ lục số 06 5/2018, gửi Cục QLKCB để tổng hợp email dtdbyt ngoctruongmoh Sở Y tế lập kế hoạch theo HD tại Phụ lục số 06 5/2018, gửi Cục QLKCB để tổng hợp email dtdbyt ngoctruongmoh. 5. Triển khai dịch vụ dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA, ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. Tại cộng đồng a Người thực hiện Nhân viên y tế thôn bản và các ban ngành đoàn thể tại xã, phường. b Thực hiện dịch vụ - Sàng lọc tăng huyết áp bằng sử dụng huyết áp kế điện tử. - Đánh giá nguy cơ ĐTĐ bằng sử dụng bộ câu hỏi được thiết kế sẵn gồm cả đo một số chỉ số như huyết áp, cân nặng, chiều cao.... - Hỗ trợ bệnh nhân THA, ĐTĐ tuân thủ điều trị, thay đổi hành vi nguy cơ. - Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng chống THA, ĐTĐ. Tại trạm Y tế xã, phường a Người thực hiện Bác sỹ, nhân viên y tế tại Trạm y tế. b Thực hiện dịch vụ - Đối với THA + Phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị và quản lý THA không có biến chứng. + Điều trị, quản lý THA đối với các trường hợp được tuyến trên chuyển về. + Xử trí và chuyển người bệnh lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn. - Đối với ĐTĐ + Phát hiện sớm ĐTĐ + Xét nghiệm đường máu mao mạch cho các đối tượng nguy cơ cao Đây là xét nghiệm không đòi hỏi kỹ thuật cao, cán bộ y tế được thực hiện, đọc và ký kết quả xét nghiệm. + Tư vấn và lập danh sách quản lý các trường hợp nguy cơ cao, tiền ĐTĐ. + Chuyển tuyến trên chẩn đoán xác định các trường hợp nghi ngờ ĐTĐ. + Điều trị, quản lý ĐTĐ đối với các trường hợp được tuyến trên chuyển về. + Xử trí và chuyển người bệnh ĐTĐ lên tuyến trên khi vượt quá khả năng chuyên môn. - Dịch vụ chung cả THA và ĐTĐ + Phối hợp với y tế thôn bản và các ban ngành đoàn thể thực hiện tư vấn tại hộ gia đình cho người bệnh về tuân thủ điều trị THA, ĐTĐ và thay đổi hành vi nguy cơ. + Tuyên truyền, giáo dục người dân về phòng chống THA, ĐTĐ. + Vận động tăng cường vai trò quản lý, chỉ đạo của chính quyền và sự tham gia của ban ngành, đoàn thể, cộng đồng trong phòng chống THA, ĐTĐ. 6. Hỗ trợ thực hành khám, chữa bệnh cho cán bộ trạm y tế a Đối tượng cần hỗ trợ Bác sỹ, y sỹ của trạm y tế. b Cơ quan hỗ trợ chuyên môn Trung tâm y tế huyện/ Bệnh viện huyện, giám sát viên tuyến tỉnh, huyện và sự hỗ trợ của giảng viên tuyến tỉnh/khu vực/trung ương khi cần thiết. c Thời gian Thực hiện ngay sau khóa tập huấn cho trạm y tế xã. d Hình thức hỗ trợ chuyên môn - Giám sát viên tuyến tỉnh tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế xã 1 lần trong 1 tháng trong ít nhất 6 tháng. Giám sát viên tuyến huyện tham gia giám sát hỗ trợ chuyên môn cho các trạm y tế 02 lần trong 1 tháng, trong 3 tháng đầu tiên và 01 lần một tháng trong ít nhất 3 tháng tiếp theo. Các lần giám sát tiếp theo tùy thuộc thực tiễn hoạt động khám, chữa bệnh của mỗi trạm y tế xã, phường. - Bác sỹ tại trạm y tế xã làm việc định kỳ tại trung tâm y tế huyện hoặc bệnh viện huyện, bệnh viện tỉnh về chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ. Số ngày làm việc định kỳ do Sở Y tế các tỉnh, thành phố quy định. đ Đầu mối tổ chức Sở Y tế tỉnh, thành phố. 7. Theo dõi, đánh giá a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh theo dõi, đánh giá các chỉ số về - Bộ tài liệu đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình áp dụng tại trạm y tế được chuẩn hóa, ban hành để áp dụng trong cả nước. - Mạng lưới các cơ sở đào tạo tại trung ương và khu vực được thiết lập để đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. - Số lớp đào tạo và số giảng viên khu vực được đào tạo về dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế. b Sở Y tế các tỉnh, thành phố chỉ đạo các đơn vị liên quan theo dõi, đánh giá các chỉ số về - Số lớp đào tạo, sổ giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện được đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã. - Số lớp đào tạo, số bác sỹ trạm y tế xã được đào tạo về quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình. - Số lượng trạm y tế xã thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA; Số lượng trạm y tế xã thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, điều trị, quản lý ĐTĐ. - Số người trên 40 tuổi được đánh giá nguy cơ tăng huyết áp và đái tháo đường. - Số lượng bệnh nhân THA, ĐTĐ mới được chẩn đoán, được quản lý, đạt mục tiêu điều trị. 8. Các hoạt động khác để bảo đảm triển khai quản lý THA, ĐTĐ tại các trạm y tế xã theo nguyên lý y học gia đình a Cục Quản lý Khám, chữa bệnh sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan để phát huy vai trò bác sỹ đa khoa, bác sỹ gia đình trong thực hiện dự phòng, phát hiện sớm, chẩn đoán, điều trị, quản lý THA, ĐTĐ. b Vụ Bảo hiểm y tế sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp quy để bảo đảm người bệnh THA, ĐTĐ khi các cơ sở khám, chữa bệnh tuyến trên kê đơn điều trị, sẽ được tiếp tục tiếp cận các thuốc này tại cơ sở khám, chữa bệnh tuyến huyện và trạm y tế xã. c Cục Y tế dự phòng xây dựng hướng dẫn về giám sát, báo cáo hoạt động điều trị, quản lý THA và ĐTĐ theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong theo dõi, quản lý thông tin bệnh không lây nhiễm. d Cục Quản lý Khám, chữa bệnh xây dựng văn bản quy định về điều trị, quản lý bệnh mạn tính. d Sở Y tế các tỉnh, thành phố phổ biến và bảo đảm thực thi các văn bản quy phạm pháp luật, như Thông tư số 39/2017/TT-BYT ngày 18 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định gói dịch vụ y tế cơ bản cho tuyến y tế cơ sở; Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và các văn bản liên quan khác, đặc biệt bảo đảm tính sẵn có của các thuốc thiết yếu trong điều trị THA, ĐTĐ tại các trạm y tế. III. Nguồn kinh phí 1. Ngân sách Trung ương Sự nghiệp y tế, chương trình mục tiêu Y tế - Dân số, vốn ODA và đầu tư phát triển. 2. Ngân sách địa phương Sự nghiệp và đầu tư phát triển. 3. Các nguồn vốn hợp pháp khác. IV. Tổ chức thực hiện 1. Cục Quản lý Khám, chữa bệnh chủ trì hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch tăng cường năng lực thực hiện quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường giai đoạn 2018 - 2020 tại các địa phương. 2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh, Cục Y tế dự phòng, Vụ Bảo hiểm y tế, Bệnh viện Lão khoa trung ương, Bệnh viện Nội tiết trung ương, Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai và các Trường Đại học có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ đã được phân công trong Kế hoạch này. 3. Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương - Khẩn trương xây dựng Kế hoạch chi tiết tăng cường năng lực thực hiện quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường giai đoạn 2018-2020 tại địa phương; - Chịu trách nhiệm toàn diện trước Bộ trưởng Bộ Y tế về việc triển khai Kế hoạch này tại địa phương; - Thường xuyên kiểm tra, giám sát và báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Bộ Y tế Cục Quản lý Khám, chữa bệnh. - Tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí đủ nguồn lực từ ngân sách địa phương thực hiện Kế hoạch đã được giao theo quy định. 4. Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu thấy cần sửa đổi, bổ sung những nội dung cụ thể thuộc Kế hoạch này, các địa phương chủ động đề xuất gửi Bộ Y tế Cục Quản lý Khám, chữa bệnh để tổng hợp và báo báo Bộ trưởng xem xét, quyết định./. PHỤ LỤC SỐ 01 KẾ HOẠCH ĐÀO TẠO CỦA TỈNH, THÀNH PHỐ………………………… VỀ TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC THỰC HIỆN ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ THA VÀ ĐTĐ THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế TT Nội dung Cơ quan tổ chức Giảng viên Đối tượng hoặc tên huyện được đào tạo Số lượng học viên Chương trình đào tạo Thời gian Địa điểm Kinh phí I. Đào tạo giảng viên tuyến tỉnh và giám sát viên tuyến tỉnh, huyện 1. Lớp 1 2. Lớp 2 3. Lớp... II. Đào tạo cho các trạm y tế 1. Lớp 1 2. Lớp 2 3. Lớp 3 4. Lớp 4 5. Lớp 5 6. Lớp 6 7. Lớp 7 8. Lớp 8 9. Lớp… Lưu ý có thể lập kế hoạch tổ chức 2 lớp đào tạo trong cùng một thời gian, tại cùng một địa điểm hoặc địa điểm gần nhau, các giảng viên có thể luân phiên giảng cho đồng thời 2 lớp. PHỤ LỤC SỐ 02 PHÂN CÔNG CÁC CƠ SỞ ĐÀO TẠO PHỤ TRÁCH ĐÀO TẠO CHO CÁC TỈNH, TP Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế TT Tên cơ sở đào tạo Phụ trách đào tạo các tỉnh, TP 1. Trường Đại học Y Hà Nội Yên Bái, Hà Giang, Hòa Bình, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nghệ An, Điện Biên, Nam Định, Hà Tĩnh 2. Trường Đại học Y tế công cộng Hà Nội có sự hỗ trợ của Bệnh viện Nội tiết trung ương và Viện Tim- mạch, bệnh viện Bạch Mai Vĩnh Phúc, Phú Thọ 3. Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Thái Nguyên, Lạng Sơn, Sơn La, Cao Bằng, Bắc Kạn, Tuyên Quang 4. Trường Đại học Y Dược Hải Phòng Lào Cai, Lai Châu, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hải Dương, Hưng Yên 5. Trường Đại học Y Dược Thái Bình Thái Bình, Ninh Bình, Thanh Hóa 6. Trường Đại học Y Dược Huế Quảng Trị, Quảng Bình, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Định 7. Trường Đại học Y Dược TP HCM TP HCM, Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lắk, Phú Yên, Đồng Nai, Long An 8. Trường Đại học Y Dược Cần Thơ Cần Thơ, Đồng Tháp, Bạc Liêu, Cà Mau, Sóc Trăng, Kiên Giang, An Giang, Hậu Giang 9. Trường Đại học y khoa Phạm Ngọc Thạch Lâm Đồng, Đắk Nông, Tây Ninh, Vĩnh Long, Bến Tre, Bình Dương 10. Viện Paster TP Hồ Chí Minh có sự hỗ trợ của Trường Đại học Y Dược TP HCM Bà Rịa - VT, Trà Vinh 11. Viện Y tế công cộng TPHCM có sự hỗ trợ của Trường Đại học Y Dược Phạm Ngọc Thạch Bình Thuận, Bình Phước, Tiền Giang 12. Bệnh viện Lão khoa trung ương Hà Nội, Hà Nam. PHỤ LỤC SỐ 03 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN KHU VỰC VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Chịu trách nhiệm Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu BTC 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học BTC 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn. BTC 0830 - 0930 Giới thiệu nội dung giảng về Tăng huyết áp và thảo luận Viện TM, BV Bạch Mai 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Giới thiệu nội dung giảng về đái tháo đường và thảo luận Bệnh viện Nội tiết TW 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể WHO 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép THA và ĐTĐ tại Trạm Y tế. Bệnh viện Lão khoa 1430 - 1530 Hướng dẫn giảng dạy phần thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú và thảo luận các ca lâm sàng. Bệnh viện Lão khoa 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Hướng dẫn giảng dạy thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch và thảo luận Bệnh viện Lão khoa Ngày thứ hai 0800 - 0900 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ. Bệnh viện Lão khoa/Viện Dinh dưỡng 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Hướng dẫn giảng về thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực và thảo luận. Bệnh viện Lão khoa/Viện Dinh dưỡng 1020 - 1130 Truyền thông về THA, đái tháo đường và giảm ăn muối tại cộng đồng Trung tâm TTGDSKTW 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1500 Hướng dẫn nội dung giảng một số nguyên lý y học gia đình Bộ môn YHGĐ, Đại học Y Hà Nội 1500 - 1620 Nghỉ giải lao 1450 - 1700 Giới thiệu một số nội dung về quản lý lồng ghép bệnh phổi mạn tính tại tuyến y tế cơ sở Bệnh viện Phổi Trung ương Ngày thứ ba 0800 - 0830 Kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý THA và ĐTĐ tại trạm y tế giai đoạn 2018- 2019 Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 0830 - 0900 Luật pháp, hướng dẫn chuyên môn trong quản lý THA và ĐTĐ Cục Quản lý Khám, chữa bệnh 0900 - 0930 Hướng dẫn triển khai hoạt động dự phòng, quản lý điều trị BKLN tại tuyến YTCS Cục Y tế dự phòng 0930 - 1010 Mô hình cung cấp dịch vụ và Kế hoạch triển khai hoạt động nâng cao năng lực tại địa phương do WHO hỗ trợ Tổ chức y tế thế giới 1010 - 1030 Nghỉ giải lao 1030 - 1130 • Thống kê báo cáo và sử dụng phần mềm quản lý thông tin bệnh không lây nhiễm tại trạm y tế • Thảo luận, hỏi đáp Cục Y tế dự phòng 1130 - 1330 Ăn trưa 1330 - 1500 Thảo luận chung Ban tổ chức 1500 - 1515 Đánh giá sau khóa học Ban tổ chức 1515 - 1530 Tổng kết, bế mạc tập huấn Ban tổ chức PHỤ LỤC SỐ 04 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO GIẢNG VIÊN TUYẾN TỈNH VÀ GIÁM SÁT VIÊN TUYẾN TỈNH, HUYỆN VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn 0830 - 0930 Tổng quan về Tăng huyết áp 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Tổng quan về Đái tháo đường 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép tăng huyết áp và đái tháo đường tại Trạm Y tế 1430 - 1530 Hướng dẫn và thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thực hành khám bệnh kê đơn THA và ĐTĐ, thảo luận các ca lâm sàng Ngày thứ hai 0730 - 0900 Hướng dẫn và thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ 1020 - 1130 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1700 Thảo luận một số ca lâm sàng, hỏi đáp Ngày thứ ba 0800 - 0900 Truyền thông về tăng huyết áp và đái tháo đường tại cộng đồng 0900 - 1000 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình tiếp theo 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1400 Kế hoạch triển khai hoạt động quản lý THA và ĐTĐ tại địa phương 1400 - 1530 Hướng dẫn giảng dạy, giám sát điều trị, quản lý tăng THA và ĐTĐ cho cán bộ y tế cơ sở. 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thống kê- báo cáo Ngày thứ tư 0800 - 1000 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1530 Giới thiệu và thực hành sử dụng phần mềm quản lý và thống kê báo cáo bệnh không lây nhiễm tiếp theo 1530 - 1545 Đánh giá sau khóa học 1545 - 1600 Bế mạc PHỤ LỤC SỐ 05 CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHO TRẠM Y TẾ XÃ VỀ CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ, QUẢN LÝ TĂNG HUYẾT ÁP VÀ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THEO NGUYÊN LÝ Y HỌC GIA ĐÌNH TẠI CÁC TRẠM Y TẾ XÃ Ban hành kèm theo Quyết định số 2559/QĐ-BYT ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y tế Thời gian Nội dung Ngày thứ nhất 0730 - 0800 Đón tiếp đại biểu 0800 - 0815 Đánh giá trước khóa học 0815 - 0830 Khai mạc lớp tập huấn 0830 - 0930 Tổng quan về Tăng huyết áp 0930 - 0950 Nghỉ giải lao 0950 - 1050 Tổng quan về Đái tháo đường 1050 - 1130 Đánh giá nguy cơ tim mạch tổng thể 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Hướng dẫn thực hành quản lý lồng ghép tăng huyết áp và đái tháo đường tại Trạm Y tế 1430 - 1530 Hướng dẫn và thực hành làm bệnh án điều trị ngoại trú 1530 - 1550 Nghỉ giải lao 1550 - 1700 Thực hành khám bệnh kê đơn THA và ĐTĐ, thảo luận các ca lâm sàng. Ngày thứ hai 730 - 0900 Hướng dẫn và thực hành xét nghiệm đường máu mao mạch 0900 - 0920 Nghỉ giải lao 0920 - 1020 Dinh dưỡng và hoạt động thể lực trong quản lý điều trị THA và ĐTĐ 1020 - 1130 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực 1130 - 1300 Ăn trưa 1300 - 1430 Thực hành giáo dục bệnh nhân về tuân thủ điều trị, giảm ăn muối, dinh dưỡng hợp lý, hoạt động thể lực tiếp theo 1430 - 1450 Nghỉ giải lao 1450 - 1550 Truyền thông về tăng huyết áp và đái tháo đường tại cộng đồng. 1550 - 1700 Thảo luận một số ca lâm sàng, hỏi đáp Ngày thứ ba 0800 - 1000 Một số nguyên lý cơ bản về y học gia đình 1000 - 1020 Nghỉ giải lao 1020 - 1130 Thống kê - báo cáo 1130 - 1300 Ăn trưa. 1300 - 1430 Giới thiệu và thực hành SD phần mềm quản lý và thống kê báo cáo BKLN 1430 - 1450 Nghỉ giải lao. 1450 - 1530 Kế hoạch triển khai hoạt động quản lý THA và ĐTĐ tại địa phương. 1530 - 1545 Đánh giá sau khóa học. 1545 - 1600 Bế mạc. Lưu trữ Ghi chú Ý kiếnFacebook Email In Bài liên quan Dự kiến năm 2019, 100% trạm y tế được đào tạo trị bệnh tiểu đường >> Xem thêm Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh Quyết định 2559/QĐ-BYT ngày 20/04/2018 về kế hoạch tăng cường thực hiện điều trị, quản lý tăng huyết áp và đái tháo đường theo nguyên lý y học gia đình tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn giai đoạn 2018-2020 do Bộ Y tế ban hành
Bài viết được viết bởi BSCK II Nguyễn Quốc Việt, Khoa Khám bệnh & Nội khoa, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng Tăng huyết áp là căn bệnh rất nguy hiểm, ảnh hưởng đến sức khỏe tim mạch thậm chí là tử vong nếu không được kiểm soát, điều trị tốt. Cách điều trị tích cực nhất là sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tùy vào tình trạng bệnh mà bác sĩ sẽ chỉ định loại thuốc và liều lượng khác nhau. Huyết áp có liên quan đến các biến cố tim mạch, thận và tử vong, xảy ra liên tục. Tăng huyết áp được định nghĩa khi mức huyết áp điều trị cho thấy có lợi một cách rõ ràng so với nguy cơ có hại qua các kết quả của các thử nghiệm lâm dù có nhiều chứng cứ mới nhưng cần tiếp tục nghiên cứu đánh giá để có một sự thay đổi trong định nghĩa và phân loại. Hội Tim Mạch Việt Nam và Phân Hội Tăng huyết áp Việt Nam 2018 vẫn dùng định nghĩa và phân loại tăng huyết áp theo khuyến cáo 2015. Chẩn đoán tăng huyết áp khi đo huyết áp tại phòng khám có HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥90 1 Định nghĩa và phân độ tăng huyết áp theo mức huyết áp đo tại phòng khám, liên tục và tại nhà mmHg HA Tâm Thu HA Tâm Trương HA Phòng Khám ≥140 và/hoặc ≥90 HA liên tục ambulatory Trung bình ngày hoặc thức ≥ 135 và/hoặc ≥ 85 Trung bình đêm hoặc ngủ ≥ 120 và/hoặc ≥70 Trung bình 24 giờ ≥130 và/hoặc ≥80 Huyết áp đo tại nhà trung bình ≥135 và/hoặc ≥85 2. Mục tiêu và chiến lược điều trị tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018 Mục tiêu điều trị tăng huyết áp theo ESC/ESH 2018 Hướng dẫn điều trị tăng huyết áp của châu Âu 2018 đã hạ mức huyết áp mục tiêu chung còn 130/80 mmHg như hướng dẫn điều trị của ACC/AHA 2017. Ngoài ra, ESC/ESH cũng đã đưa ra khoảng mục tiêu huyết áp thay vì chỉ có giới hạn trên như các hướng dẫn trước đó cho cả HATT và HATTr nhằm tránh hạ huyết áp quá mục tiêu là ≤130 mmHg nếu dung nạp được nhưng ≥120 mmHg và 130-139 mmHg đối với bệnh nhân ≥65 tuổiHATTr mục tiêu là 70-79 mmHg cho tất cả bệnh nhân. Chỉ số huyết áp của người trưởng thành là dưới 120/80 mmHg Chiến lược dùng thuốc trong điều trị tăng huyết áp Điều trị tăng huyết áp bằng thuốc là chiến lược hiệu quả nhất để giảm huyết áp và nguy cơ tim mạch có liên quan. Tuy nhiên, tỉ lệ bệnh nhân kiểm soát được huyết áp vẫn còn thấp thường <50% số bệnh nhân được điều trị, tình trạng này càng trở nên khó khăn hơn trong bối cảnh các hướng dẫn mới có xu hướng hạ mục tiêu huyết tiếp cận điều trị theo bậc thang “truyền thống” thường dẫn đến việc quá nhiều bệnh nhân được chỉ định đơn trị liệu – thường không có hiệu quả, kiểm soát huyết áp hết bệnh nhân cần được điều trị bằng phối hợp thuốc. Tuy nhiên, nhược điểm của phương pháp này là việc sử dụng nhiều viên thuốc khác nhau dẫn đến tuân thủ điều trị kém. Người bệnh cần tuân thủ chỉ định, liều lượng thuốc điều trị tăng huyết áp mà bác sĩ kê đơn Giải pháp cho vấn đề này là sử dụng viên phối hợp nhiều hoạt chất. Ưu điểmKhởi đầu nhanh, dung nạp tốt và kiểm soát huyết áp hiệu quả nhân tuân thủ điều trị tốt tiếp cận điều trị dùng thuốc thực tế và đơn giản, giảm gánh nặng về chi phí. Các khuyến cáo điều trị dùng thuốc Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp chính1/ Nhóm ức chế men chuyển angiotensin ACEI hay dùng như captopril, enalapril, lisinopril, quinapril, perindopril..,2/ Ức chế thụ thể angiotensin ARB hay dùng như candesartan, telmisartan, losartan, irbesartan, valsartan, ..,3/ Chẹn kênh calci CCB như lercardipine, amlodipine, nifedipine, felodipine..4/ Lợi tiểu thiazide và lợi tiểu giống thiazide như chlorthalidone và indapamide5/ ức chế beta BB- như propranolol, atenolol, metoprolol, carvedilol, nebivolol..Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp đã được chứng minh có hiệu quả trong việc hạ huyết áp và các biến cố tim mạch trong các nghiên cứu RCT và được chỉ định chính trong điều trị. Một số thuốc lợi tiểu được sử dụng giúp điều trị bệnh tăng huyết áp Hầu hết bệnh nhân được khuyến cáo phối hợp thuốc khi điều trị khởi đầu, trong đó các phối hợp được ưu tiên bao gồm ACEI hoặc ARB phối hợp với CCB như coveram amlodipine + perindopril, twynsta, exforge amlodipine + valsartan hoặc với thuốc lợi tiểu như atasart-H candesartan + hypochlorothiazide, zestoretic lisinopril + hypochlorothiazide . Ngoài ra, cũng có thể phối hợp khác trong 5 nhóm thuốc chính. IACác thuốc chẹn beta được khuyến cáo phối hợp với các thuốc trong 5 nhóm thuốc chính nếu bệnh nhân có tình trạng bệnh phù hợp như đau thắt ngực, sau nhồi máu cơ tim, suy tim hoặc kiểm soát nhịp tim. IABắt đầu điều trị tăng huyết áp với phối hợp 2 thuốc, ưu tiên dạng phối hợp trong 1 viên, ngoại trừ những những bệnh nhân lớn tuổi, sức khỏe yếu và bệnh nhân tăng huyết áp độ 1 có nguy cơ thấp HATT <150 mmHg. IBNếu bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với phối hợp 2 thuốc, khuyến cáo điều trị với phối hợp 3 thuốc ACEI/ARB + CCB + thuốc lợi tiểu thiazide/lợi tiểu giống thiazide, ưu tiên dạng phối hợp trong 1 viên như ACEI, CCB và lợi tiểu như triplexam perindopril + amlodipine + indapamide hay exforge HCT valsartan + amlodipine + hypochlorothiazide. IANếu bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với phối hợp ba thuốc, thêm spironolactone hoặc các thuốc lợi tiểu khác nếu không dung nạp spironolactone amiloride hoặc thuốc lợi tiểu khác liều cao hơn hoặc thuốc chẹn beta hoặc chẹn alpha. IBKhông khuyến cáo phối hợp hai thuốc thuộc nhóm ức chế hệ renin angiotensin. IIIA. 3. Kết luận Chẩn đoán và phân loại tăng huyết áp khi huyết áp phòng khám ≥140/90 mmHg không thay đổi so với khuyến cáo định mục tiêu điều trị tăng huyết áp là giảm bệnh suất và tử suất tim mạch và tử vong huyết áp cần đạt chung là <140/90mmHg nhưng dung nạp tốt cần đích <130/80mmHg, xem xét ranh giới đích bảo đảm hạ huyết áp thấp ở mức an định 5 nhóm thuốc chính LT, ƯCMC, CTTA, CKCa, CB đều có hiệu quả. Chiến lược điều trị một viên thuốc cố định liều với kết hợp hai hoặc ba thuốc để cải thiện kiểm soát HA, cải thiện sự tuân thủ điều trị với ưu tiên điều trị ban đầu kết hợp 2 thuốc cố định liều ngay trong đa số bệnh nhân tăng huyết đồ điều trị đơn giản hóa với ưu tiên dùng ƯCMC/CTTA + CKCa và/hoặc lợi tiểu thiazide/thiazides like cố định liều như là chiến lược cốt lõi điều trị cho hầu hết bệnh nhân, CB cho khi có những chỉ định đặc hiện sự tuân thủ kém, chú ý các rào cản và các chiến lược cải thiện kiểm soát theo dõi huyết cáo chỉ là một hướng dẫn. Trong quản lý bệnh nhân tăng huyết áp vẫn chính là sự thẩm định lâm sàng và khả năng đáp ứng điều trị phải theo từng cá nhân hóa là then chốt. Điều trị bệnh tăng huyết áp nhằm ngăn ngừa các bệnh về tim mạch Để kiểm soát huyết áp và các bệnh liên quan đến huyết áp hiệu quả, bạn nên kiểm tra sức khỏe tổng quát thường xuyên. Hiện nay, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec có các gói Khám sức khỏe tổng quát phù hợp với từng độ tuổi, giới tính và nhu cầu riêng của quý khách hàng với chính sách giá hợp lý, bao gồmGói khám sức khỏe tổng quát VipGói khám sức khỏe tổng quát tiêu chuẩnKết quả khám của người bệnh sẽ được trả về tận nhà. Sau khi nhận được kết quả khám sức khỏe tổng quát, nếu phát hiện các bệnh lý cần khám và điều trị chuyên sâu, Quý khách có thể sử dụng dịch vụ từ các chuyên khoa khác ngay tại Bệnh viện với chất lượng điều trị và dịch vụ khách hàng vượt thêm Hướng dẫn chẩn đoán tăng huyết áp Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Thuốc Emla 5 có tác dụng gì? Tác dụng phụ của thuốc Betaloc zok 50mg Các thuốc điều trị tăng huyết áp độ 1
phác đồ điều trị tăng huyết áp 2018